Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất tạo ra sản phẩm nhưng không phải doanh nghiệp sản xuất nào cũng có
thể tồn tại và phát triển được, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường
với nhiều thành phần kinh tế ra đời và phát triển với nhiều hình thức sở hữu,
nhiều loại hình sản xuất khác nhau nên đã mang lại những cơ hội và thách
thức lớn cho các doanh nghiệp đồng thời mang lại những lại ích cho người
tiêu dùng đó là sản phẩm hàng hoá đa dạng, mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá
thành hạ. Do đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các sản phẩm cùng loại và
giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhau trên thị trường.
Một trong những yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất quyết
định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó là nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thiếu nguyên vật liệu thì quá
trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Mặt khác, muốn đứng vững trên thị
trường một biện pháp quan trọng là giảm chi phí đầu vào và hạ giá thành sản
phẩm.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn việc tổ
chức quản lý, sử dụng, hạch toán nguyên vật liệu. Chỉ có quản lý tốt các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất mới giúp cho quá trình sản xuất đúng kế
hoạch và hiệu quả cao.
Cũng như các doanh nghiệp khác, để hoà nhập với nền kinh tế thị
trường. Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2 ngoài mục tiêu lợi nhuận
còn hướng tới mục tiêu cao hơn là chăm sóc sức khoẻ cho con người, do đó
việc hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán NVL ở Công ty được đặc biệt
chú trọng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán NVL tại
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, em nhận thức được tầm quan
trọng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải
quản lý, sử dụng, tiết kiệm NVL... Vì vậy, em đã mạnh dạn tìm hiểu và
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15

Thực hiện theo quyết định của hội đồng Bộ trưởng: 338/QĐ-HĐBT của
nhà nước. Ngày 03/3/2005 với tổng số vốn điều lệ 25 tỷ đồng chuyển thành
công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 là một công ty cổ phần dưới hình
thức cổ phần chi phối với 51% vốn nhà nước. Do những đóng góp to lớn của
đơn vị trong những năm đầu xây dựng đất nước. Năm 1985 Xí nghiệp được
nhà nước phong tặng dang hiệu “đôn vị anh hùng”.
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty: Là một doanh nghiệp nhà
nước nên công ty luôn chủ động hoàn thành các chỉ tiêu theo pháp lệnh của
nhà nước và bộ y tế giao và đã chuyển sang hình thức tự do kinh doanh, tự
chủ về tài chính. Hiện nay công ty còn mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh
như xuất nhập khẩu dược phẩm, tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ và đào tạo trong các lĩnh vực.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trước đây xí nghiệp là một xưởng sản xuất nhỏ có nhiệm vụ sản xuất
thuốc phục vụ quân đội và cùng với sự thay đổi của đất nước thì xí nghiệp
cũng không ngừng thay đổi và phát triển, xí nghiệp cũng đã gặp không ít
những khó khăn.
Hiện nay xí nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc từ một xí
nghiệp với maý móc thiết bị thô sơ và công nhân viên vài chục người đã phát
triển với một hệ thống máy móc thiết bị hiện đại và công nhân viên đã tăng
lên hơn vài trăm người ( hơn 400 người) trong tổ chức bộ máy của xí nghiệp
cũng như trong các phân xưởng sản xuất. Đặc biệt xí nghiệp ngày càng mở
rộng quy mô sản xuất cũng như chủng loại sản phẩm ( thuốc) ngày càng đa
dạng như các măt hàng có doanh thu lớn ví dụ: ampicilin, amoxcilin, vitamin
C, vitamin B1, vitamin B2… Bên cạnh đó xí nghiệp luôn tự đổi mới và nâng
cao chất lượng sản phẩm để vừa kinh doanh có lợi nhuận vừa phục vụ chăm
sóc tốt sức khoẻ cho người dân đồng thời tăng uy tín của xí nghiệp trên thị
trường. Thế nên những năm gần đây sản phẩm của công ty luôn giành được
danh hiệu hàng việt nam chất lượng cao tại các hội chợ triển lãm. Đặc biệt

1 Tổng doanh thu 19.844.492.509 20.182.365.46
0
80.283.628.999
2 Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu
3 Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 61.430.892 140.264.990 320.939.292
5 + Giảm giá 54.825.058 64.004.718
6 + Hàng bán bị trả lại 61.430.892 85.439.932 256.894.574
7 + Thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộp
10 1. Doanh thu thuần (10=01-03) 19.783.061.617 20.042.100.170 79.962.089.707
11 2. Giá vốn hàng bán 17.656.507.18
3
17.297.767.709 70.166.493.185
20 3. Lợi nhuận gộp (=20=10-11) 2.126.554.434 2.744.332.761 9.795.596.522
21 4. Chi phí bán hàng 370.107.891 385.834.705 1.710.306.746
22 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.160.916.017 1.381.955.216 5.015.423.858
30 6. LNT từ hoạt động kinh doanh 595.470.526 976.542.842 3.069.865.918
31 7. Thu nhập hoạt động tài chính 40.545.999 5.031.697 210.437.303
32 8. Chi phí hoạt động tài chính 656.742.448 1.042.302.412 3.252.482.027
40 9. LNT từ hoạt động tài chính -610.196.449 -991.982.715 -3.042.044.724
41 10. Các khoản thu nhập bất thờng 70.986.080 877.852.712 1.040.241.042
42 11. Chi phí bất thờng 7.299.375 518.011.847 544.254.722
50 12. LN bất thờng (50=41-42) 63.686.705 359.840.865 495.986.320
60 13. Tổng lợi nhuận trớc thuế
(=60=30+40+50)
48.960.782 344.400.992 523.867.514
SVTH : Lý Th Nht Lp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
70 14. ThuÕ TNDN ph¶i nép 0 110.208.317 167.618.464
80 15. LNST (80=60-70) 48.960.782 234.192.675 356.189.110
Qua bảng báo cáo kết quả sản xuất king doanh ta thấy,trong những năm gần

Trợ lý an toàn
Phó GĐ
phụ trách KH-CN
P. Kế
hoạch
cung
ứng
P. Tài
chính
kế toán
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Thị
trường P. Bảo
vệ
PX
thuốc
tiêm
PX
thuốc
Viêm
PX
Chế
phẩm
PX Cơ
điên
Phòng
NC chất

- Giám đốc: Là người quản lý chung, quản lý công ty về mọi mặt hoạt
động, là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động của công ty
mình cũng như tập thể người lao động. Giám đốc quản lý và kiểm tra mọi
phần hành thông qua 2 phó giám đốc là: Phó giám đốc phụ trách sản xuất, phó
giám đốc phụ trách kỹ thuật khoa học công nghệ và trợ lý an toàn.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất là người quản lý quá trình đầu vào,
đầu ra của sản phẩm và quản lý 4 phân xưởng:
+ Phân xưỏng thuốc tiêm
+ Phân xưởng thuốc viêm
+ Phân xưởng chế phẩm
+ Phân Xưởng co điện
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật khoa học công nghệ: Là người chịu
trách nhiệm về việc nghiên cứu, tìm ra các phương thức sản xuất thuốc có
chất lượng tốt và quản lý 3 phòng;
+ Phòng nghiên cứu triển khai
+ Phòng kiểm tra chất lượng
+ Phòng đảm bảo chất lượng
- Trợ lý an toàn có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công ty như đề
phòng cháy, chữa cháy kịp thời, đề phòng tai nạn….
-Các phòng ban: Trưởng phòng có nhiệm vụ điều hành hoạt động của
các phòng ban trong công ty dưới sự chỉ đạo của giám đốc và trợ giúp cho
giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
-Tại các phân xưởng sản xuất: Quản đốc các phân xưởng là người chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất với cấp trên,có trách nhiệm đôn đốc công
nhân làm việc, công ty có 4 phân xưởng đang hoạt động sản xuất.
-Phòng nghiên cứu chất lượng: Có nhiệm vụ nghiên cứu các mặt hàng
đang sản xuất, tuổi thọ mặt hàng và mức độ sai hỏng của sản phẩm, đồng thời
nắm bắt sản phẩm mới, nghiên cứu trên khía cạnh thí nghiệm để từ đó đưa

hàng hoá vật tư xuất ra mua vào đảm bảo đầy đủ giấy tờ theo quy định của
công ty hay không.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Là công ty sản xuất thuốc có tác dụng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
của con người nên các quy trình sản xuất thuốc phải đảm bảo khép kín và
tuyệt đối vô trùng, tổ chức sản xuất chặt chẽ,phải được kiểm tra theo tiêu
chuẩn chính xác.
Công ty bao gồm 4 phân xưởng, trong đó có 3 phân xưởng sản xuất 3
loại sản phẩm chính và quá trình sản xuất phải trải qua 3 giai đoạn đó là
chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm nghiệm nhâp kho
thành phẩm. Do sản xuất nhiều loại khác nhau nên có nhiều quy trình khác
nhau và mỗi loại thuốc đều có quy trình, tiêu chuẩn và định mức riêng.
Quy trình công nghệ ở từng phân xưởng.
- Phân xưởng thuốc tiêm: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, dịch
truyền như các loại vitamin, thuốc kháng sinh, thuốc bổ, giảm đau….ngoài
công việc pha chế còn có các công việc như cắt ống, kiểm tra đóng gói cụ thể
như sau:
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ: Dây truyền sản xuất loại ống 1ml.
Sơ đồ: Dây truyền sản xuất loại ống 2ml, 5ml
Các tổ ứng với mỗi công đoạn sản xuất cụ thể:
Tổ cắt ống: Định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lượng thuốc.
Tổ rửa ống: Làm sạch ống bằng cách rửa, hấp trước khi đóng thuốc.
Tổ ủ ống: Là chặng đầu khử ứng lực ống tiêm đảm bảo tiêu chuẩn trong
quá trình sản xuất.
Tổ pha chế: Đây là công đoạn qua trọng, chất lượng sản phẩm phụ
thuộc vào việc pha chế nên phải pha chế cho thế nào là đủ, thế nào là tốt đưa
vào ống, lọ theo từng đợt.
Tổ đóng ống: Tiến hành đóng ống thuốc khi thuốc đã được đưa vào

Các công đoạn sản xuất cụ thể tại phân xưởng như sau:
+ Xay rây: Là từ nguyên liệu đầu vào còn thô, tổ xay rây tiến hành sơ chế
để phục vụ khâu tiếp theo.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Xay Rây
NVL
Pha chế
Đóng bao
Đóng gói
Kiểm tra, đóng góiĐóng gói hộp Giao nhận
Xay Rây
NVL
Pha chế
Dập viên
Đóng gói
Kiểm tra, đóng góiĐóng gói hộp Giao nhận
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
+ Pha chế: Đây là công đoạn quan trọng (luôn luôn được bảo mật) vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến chấ lương thuốc.
+Đóng bao: Đối với viên con nhộng sau khi pha chế, các loại bột dược
liệu cho vào viên bao.
+Dập viên: Đối với viên nén thì các dược liệu được pha chế, các loại bột
dược liệu được dập thành viên nén. Công đoạn này rất quan trọng vì độ dập,
độ tan của thuốc phải được cân, đo một cách cẩn thận.
+ Các khâu đóng gói, kiểm tra đóng gói, giao nhận, đóng gói hộp được
tiến hành như phân xưởng tiêm.
- Phân xưởng chế phẩm: Có chức năng sản xuất các sản phẩm phục vụ
cho các khâu khác của công ty như rửa, sấy khô nguyên vật liệu, tinh chế,
đóng hộp…và sản xuất các loại sản phẩm như: Tinh dầu, thuốc mỡ, cao xoa,
…phân xưởng này có tổ mỡ và tổ hoá dược.

Sơ đồ: Bộ máy kế toán công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Kế
toán
ngân
hàng
Thủ
quỹ
Thu
ngân
Kế
toán
lương
Kế toán trưởng
Máy tính
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
giá
thành
KT
thành
phẩm
T thụ
Kế
toán
thanh

Kế toán thu ngân:Có nhiệm vụ theo dõi, thu tiền bán hàng từ các cửa
hàng của công ty và nộp cho thủ quỹ.
Kế toán tiền lưong: Có nhiệm vụ tính lương, thưởngvà chế độ chính
sách cho toàn bộ công nhân viên trong công ty theo quy định của nhà nước.
Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ tính và khấu hao trên cơ sở phân
loại tài sản cố định phù hợp với tình hình sử dụng và tỷ lệ khấu hao theo quy
định. Đặc biệt là theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định trong công ty.
Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá
thành phẩm.
Kế toán thành phẩm tiêu thụ: Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ
liên quan đến việc bán hàng tiêu thụ để ghi sổ cả số lượng và giá trị.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với các
nhà cung cấp, khách hàng và ngân hang.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Kế toán kho: Có nhịêm vụ theo dõi hàng hoá xuất, nhập kho theo đúng
thủ tục.
Kế toán vật tư: Theo dõi việc xuất vật liệu cho sản xuất, nhập kho vật
liệu từ ngoài vào kế toán vật tư phải tổng hợp, lưu trữ các chứng từ có liên
quan, tập hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
3.2 Hình thức ghi sổ kế toán.
Công ty là đơn vị có quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường
xuyên và đa dạng. Bộ máy kế toán gồm những người có trình độ đại học
chuyên ngành kế toán. Do đó công ty đã tiến hành công tác kế toán theo hình
thức nhật ký - chứng từ.
Sổ sách của đơn vị bao gồm:
- Nhật ký chứng từ số: 1,2,4,5,8,10.
- Bảng kê số: 1,2,4,5,10,11.
- Sổ chi tiết các tài khoản và thẻ như: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân

chung của bộ tài chính. Ngoài ra dể quản lý chặt chẽ hơn, công ty còn quy
định thêm một số chứng từ riêng như: Danh sách nợ quá hạn, giấy xin khất
nợ…
- Phương thức tiêu thụ: các hình thức bán hàng của công ty hiện nay là
bán hàng theo hợp đồng, đơn đặt hàng, bán trực tiếp.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Công ty đang sử dụng tài khoản
kế toán áp dụng cho doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
1141TC/CĐKT ra ngày 01/1/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp3 của công ty được mở đúng theo quy
định. Ngoài ra, dể phục vụ yêu cầu quản lý, công ty đã đăng ký thêm một số
tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phù hợp với việc theo dõi chi tiêt và hạch toán các
nghiệp vụ phát sinh
Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty: Hàng tháng, hàng quý công ty lập
3 báo cáo tài chính là: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết qủa kinh doanh và
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định của bộ tài chính. Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ không lập tại công ty.Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
kinh doanh được lập hàng quý, thuyết minh báo cáo tài chính được lập vào
cuối năm. Ngoài ra , công ty còn lập báo cáo nội bộ khi giám đốc như: Boá
cáo tình hình tài chính công nợ, báo cáo tình hình sản xuất, báo cáo hàng tồn
kho…các báo cáo này có giá trị khi có đủ các chữ ký của kế toán tổng hợp, kế
toán truởng và giám đốc. Nhũng báo cáo này dùng để nộp cho cơ quan thuế,
cơ quan quản lý và cơ quan quản lý vốn.
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
1. Khái quát chung về nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần dược

sử dụng tiết kiệm NVL là biện pháp tích cực nhằm hạ thấp giá thành sản
phẩm. Hơn nữa NVL không chỉ đa dạng về số lượng, chủng loại mà còn có
giá trị, thời hạn sử dụng và yêu cầu bảo quản khác nhau, chính vì thế các khâu
thu mua, bảo quản, sử dụng và lưu trữ đều được chú trọng và tổ chức chặt
chẽ.
Về tình hình thu mua: Cuối mỗi tháng, căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL
tồn kho, kế hoạch dự trữ NVL và kế hoạch sản xuất tháng tới, phòng thị
trường lên kế hoạch thu mua NVL, cụ thể như sau : Những NVL phải nhập
khẩu từ nước ngoài thì Công ty lên kế hoạch nhập khẩu từ tháng trước như :
Amocilin, Penicilin, Aspil... Công ty hợp đồng đặt mua lâu dài đối với những
NVL trong nước sản xuất để ổn định nguồn thu về giá cả và số lượng, tránh
ngưng trệ sản xuất còn những NVLmang tính thời vụ thì Công ty cũng lên kế
hoạch thu mua theo thời vụ để đảm bảo đúng thời vụ, đảm bảo rẻ, đủ số
lượng, giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, tiết kiệm được chi
phí đầu vào.
Về tình hình bảo quản : Do NVL tại Công ty rất đa dạng với tính chất lý
hoá khác nhau đòi hỏi yêu cầu bảo quản cũng khác nhau như Adenalin,
Aminazin, Paparecin, Ampixilin bột... là những dược liệu khó bảo quản vì
trong môi trường không khí không đảm bảo hay thời gian dự trữ quá quy định
thì các loại NVL như các loại bột gạo, sắn, mỳ... lại để được lâu trong điều
kiện thoáng mát. Vì thế Công ty đã xây dựng một hệ thống kho đáp ứng đầy
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật và bố trí các thủ kho có trình độ chuyên môn và phẩm
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
chất đạo đức tốt để bảo quản NVL. Hiện nay Công ty bảo quản NVL tại các
kho : Kho NVL chính, kho NVL phụ, kho phụ liệu, kho bao bì và kho cơ khí.
Về tình hình sử dụng : Do tính chất đặc biệt của sản phẩm mà Công ty
tạo ra là chăm sóc sức khoẻ cho con người nên NVL trước khi đưa vào sử
dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra, tức là phải trải qua quá trình
chặt chẽ của các kỹ thuật viên, đồng thời trong quá trình sản xuất phải có sự

- Độc dược b : Aminnazin, Sabutamol, Charepam...
- Hoá chất như : Amoni clorua, Barisulfat, CuS0
4
, EDTA...
- Dược liệu để sản xuất thuốc viên, thuốc tiêm như : Ampicilin,
Peniciclin, Vitamin C bột, Spastein...
- Tá dược như : Aeroisl, Aviel...
- Đông dược như : Đại hồi, bổ phế, bổ thận âm...
- Dược liệu gây nghiện như : Codein phosphat,...
* Nguyên vật liệu phụ : chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất, tuy
không tạo nên thực thể sản phẩm nhưng làm tăng chất lượng NVL chính,
phục vụ cho công tác quản lý, cho nhu cầu công nghệ làm cho sản phẩm bền
đẹp hơn, tạo điều kiện cho quá trình bảo quản và sử dụng sản phẩm được an
toàn, đúng tiêu chuẩn như : Bông, vải, dầu mỡ, nhãn mác, màng nhôm...
* Nhiên liệu : Là những vật liệu được sử dụng để tạo nhiệt năng cho quá
trình sản xuất chạy máy như : xăng công nghiệp, dầu hoả, dầu vistea...
* Phụ tùng thay thế : Là những phụ tùng chi tiết để thay thế, sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải bao gồm thép ống mạ, kẽm,
vòng bi, đèn ống.
* Vật liệu xây dựng cơ bản : Là thiết bị, phương tiện lắp đặt vào các
công trình xây dựng cơ bản của Công ty, sửa chữa nhà làm việc của xưởng
sản xuất như gạch, xi măng, gỗ, sơn chống rỉ, cát...
* Bao bì : Phục vụ cho công việc đóng gói thành phẩm cũng được xếp
vào hệ thống NVL tại Công ty như : Hộp Ba Đình 8g, chai nhỏ mắt, nắp siro,
các loại ống...
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Vật liệu tự chế : Là các NVL do Công ty thu mua vào sau đó chế biến
thêm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất như : cao lá sen, cao kim tiền thảo...
Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu theo kho, theo vai trò, theo nguồn

THC1008 Benzyn Anod g TQ1ĐB03 Dexamethazol phophat g
THC1009 Cồn lá lốt g ... ... g
... ... ... TQ2ĐB01 Paparecin g
THC1024 Erythrocin Lacke Lít TQ2ĐB02 Natri Diclophenac g
THC1025 Kalidihdrophophat Lít TQ2ĐB08 Sabuttamol
TK1521 NVL chính - thuốc viên,
thuốc tiêm
g TK 1521 NVL chính - tá dược
TQ1B001 Cefalexin H
2
0 Kg TQ3B001 Avicel Kg
TQ2B003 Lincomicin HCL Kg TQ3B002 Aerosil Kg
... ... Kg TQ3B022 Glycerin Kg
TQ2B001 Ampicilin hạt Kg TQ3B040 PVA Kg
TQ2B002 Amocilin Kg TQ3B042 Omeprazol Kg
Paracetamol Kg ... ... ...
TQ2B027 Penicilin G TQ1GN01 Codein phophat G
TQ2B044 Vitamin C Kg TQ3GN02 Detropropoxyphen HCl G
TQ2B045 Vitamin B1 G
TQ2B108 Lá sen khô Kg TQ3GN09 Pheno Barbitan G
TK 1522 NVL phụ TK 1524 Phụ tùng thay thế
HQ1001 Nhãn Ampicilin 250mg Tờ DUNG001 Chày trên thường Chiếc
HQ1020 Nhãn Vitamin C1000 Tờ DUNG002 Chày C Chiếc
HQ1029 Độc A - B Tờ DUNG 181 Dây cura 10*750 Chiếc
... ... ... ... ... ...
HQ4040 Đơn Dopharplin Tờ DUNG 227 Dây dẹp 5*80 Mét
HQ4025 Đơn Clotrimazoll% Tờ DUNG 231 Vòng bi 6000 Chiếc
HQ10079 Đơn Morphin Tờ DUNG 235 Vòng bi 6007 Chiếc
... .... .... ... ... ...
HQ2026 Nhôm Codein 156 Kg DUNG 358 Cút hàn Inox Cái

Đánh giá NVL là thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định, đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu của đánh giá, về nguyên
tắc, kế toán nhập - xuất - tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế, phương
pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn tới nhiệm vụ mục đích của hạch
toán.
Ở Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương 2, NVL được tính theo giá
thực tế. Việc tính theo giá thực tế giúp cho việc hạch toán được chính xác,
giảm được khối lượng ghi sổ sách.
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
NVL của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, được nhập từ
nhiều nguồn khác nhau với giá mua, chi phí vận chuyển cũng khác nhau nên
hạch toán NVL của Công ty được tính theo giá thực tế mà NVL của Công ty
chủ yếu mua ngoài (mua trong nước và nhập khẩu) và một số tự gia công chế
biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến nên giá thực tế NVL nhập kho được
xác định tuỳ theo từng nguồn nhập, cụ thể như sau :
- Đối với NVL mua ngoài : NVL mua ngoài của Công ty chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng số NVL nhập kho, giá thực tế của các loại NVL mà Công
ty sử dụng thường xuyên biến động. Sự biến động này là do giá cả thị trường
biến động, do Công ty mua từ nhiều nguồn khác nhau. Để thuận tiện cho việc
SVTH : Lý Thị Nhất Lớp KV15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status