Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Danh mục các chữ viết tắt
PX : Phân xởng
TSCĐ : Tài sản cố định
GTGT : Giá trị gia tăng
NK - CT : Nhật ký - chứng từ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TK : Tài khoản
NV : Nhân viên
SXKDDD : Sản xuất kinh doanh dở dang
NCTT : Nhân công trực tiếp
QL : Quản lý
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nớc đặc biệt là từ khi chuyển từ
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nh hiện nay
thì nền kinh tế đang có những thay đổi từng ngày. Trong bối cảnh toàn cầu hoá với
những đặc trng tự do hoá thơng mại và tự do hoá tài chính, các doanh nghiệp Việt
Nam cũng không ngừng đổi mới và phát triển về tất cả các mặt, các lĩnh vực đặc
biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Để chuẩn bị cho sự phát triển mạnh mẽ thoát khỏi cơ
chế quản lý bao cấp nhập vào nền kinh tế thị trờng .
Hoà chung với xu thế đó, các doanh nhiệp sản xuất kinh doanh cũng đã
có những thay đổi vợt bậc. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các
nhà quản lý phải linh hoạt và nhạy bén với những biến đổi của thị trờng.
Việc phát huy nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triển
Em xin chân thành cảm ơn!.
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chơng 1
Khái quát chung về Công ty cổ phần Dợc phẩm
TRUNG ƯƠNG 2
1.1. Đặc điểm về chức năng và nhiệm vụ
Công ty cổ phần Dợc phẩm trung ơng 2 lĩnh vực hoạt động, kinh doanh
chủ yếu là sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, t vấn dịch vụ, khoa học kỹ
thuật và chuyển giao công nghệ.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 với diện tích khoảng 12.000m
2
ở
phía đông của thủ đô Hà Nội. Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng Công
ty Dợc Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 tiền thân là xởng dợc quân đội.
Năm 1954 xởng dợc quân đội đợc xây dựng thành xí nghiệp Dợc phẩm 6-1
(mùng sáu tháng một).
Ngày 30/12/1960 xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp Dợc phẩm số 2 do Bộ
Y tế quản lý.
Theo Quyết định số 388/QĐ-HĐBT xí nghiệp Dợc phẩm số 2 đợc công nhận
là doanh nghiệp Nhà nớc và đợc pháp hạch toán độc lập và cũng trong thời gian này,
xí nghiệp đợc đổi tên thành xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng 2. Đó cũng là một mốc
đánh dấu sự trởng thành và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp luôn tăng cờng đầu t đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị, tiết
kiệm và tổ chức sản xuất để hạ giá thành sảm phẩm, từng bớc nâng cao chất l-
ợng sản phẩm. Luôn chủ động tìm bạn hàng, khai thác thị trờng để đa hàng của
công ty tới nơi tiêu thụ, ngời tiêu dùng. Đợc sự đầu t của nhà nớc, năm 2003
công ty đã đa vào sử dụng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP (Gooc
, B
1
, B
6
, B
12
, Ampicilin, thuốc cảm cúm, cao
xoa .đ ợc đóng trong các lọ thuỷ tinh, lọ nhựa hay các vỉ . Ngoài ra Công ty
còn sản xuất một số loại thuốc gây nghiện có độc tính cao theo chơng trình của
Nhà nớc Codeinbazo, Nacotin, Hồng hoàng, Moophin .sản l ợng hàng năm của
Công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môi
hoá chất phục vụ thị trờng thuốc trong và ngoài nớc.
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty đã nghiên cứu và đa ra thị trờng nhiều loại dợc phẩm mới hiện
nay đã trở nên thông dụng nh : Rotunda, Rutun c,
Xuất nhập khẩu dợc phẩm.
T vấn dịch vụ khoa học
Kinh doanh các ngành khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý.
Mô hình tổ chức quản lý sản xuất của công ty cổ phần Dợc phẩm trung -
ơng 2 khá gọn nhẹ và hiệu quả. Hiện nay công ty áp dụng mô hình quản lý trực
tuyến và theo từng cấp, tập thể lãnh đạo, cấp dới trực tiếp chụi sự quản lý của
cấp trên theo chế độ một thủ trởng.
Hiện nay, công ty đã cổ phần hoá cơ quan có quyền hành cao nhất là Đại
hội đồng cổ đông để lãnh đạo công ty phát triển.
Bên cạnh hội đồng quản trị có Ban kiểm soát nhằm kiểm tra tính hợp
pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách,
cứu PT
Phòng kiểm
tra c.lượng
(KCS)
Phòng đảm
bảo chất lư
ợng
Phòng
Kế
hoạch
C. ứng
Phòng
Tài
chính kế
toán
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Thị trư
ờng
Phòng
Bảo vệ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
* Ban giám đốc: Là những ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trớc
Nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả hoạt động của Công ty.
Trong Ban giám đốc gồm có một giám đốc, một phó giám đốc chuyên
chuẩn mới cho phép phòng kế hoạch cung ứng nhập kho. Ngoài ra phòng KCS
còn có nhiệm vụ kiểm tra các thành phẩm và thành phẩm bán ra.
* Phòng đảm bảo chất lợng: Cùng với phòng KCS kiểm tra chất lợng
sản phẩm, xem xét kế hoạch đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho công nhân viên
trong toàn Công ty. Phòng đảm bảo chất lợng do phòng đảm bảo chất lợng dợc
và phòng đầu t xây dựng cơ bản gộp thành.
* Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm, chịu trách nhiệm cung cấp, thu mua và quản lý các
loại nguyên vật liệu, vật t, bao bì cả về số lợng và chất lợng phục vụ đầu vào
cho quá trình sản xuất của Công ty.
* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh
doanh, theo dõi chặt chẽ về mặt tài chính kế toán thống kê, cung cấp số liệu,
thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về sản xuất kinh doanh của Công ty trong
mọi thời điểm cho giám đốc và tất cả các bộ phận có liên quan.
* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy nhân
sự, thực hiện đầy đủ chính sách của ngời lao động, đảm bảo đời sống văn hoá
tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Phòng tổ chức hành chính
có 3 phòng gộp lại đó là: Phòng tổ chức lao động, phòng tổ chức văn th và
phòng y tế.
* Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ tìm đầu ra cho sản phẩm khai thác và
phát triển thị trờng tiêu thụ, thực hiện chiến dịch quảng cáo nhằm thúc đẩy việc
tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Phòng bảo vệ: Phụ trách bảo vệ, kiểm tra mọi tài sản thuộc phạm vi
quản lý của Công ty. Kiểm tra vật t hàng hoá xuất ra, mua vào có đầy đủ giấy tờ
hợp lệ theo quy định hay không?.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Thuốc là loại sản phẩm liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến cơ thể, tính
Cắt ống Rửa ống
ủ ống
N. vật liệu Pha chế Đóng ống
Đóng gói
hộp
Giao nhận Kiểm tra
đóng gói
Hànm soi
(in)
ống rỗng
Rửa ống
N. vật liệu Pha chế Đóng ống
Giao nhận K.tra đóng gói Hàn, in, soiĐóng gói hộp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Tổ pha chế: Pha chế thuốc và đa vào các ống, theo từng đợt sản xuất,
pha theo công thức đây cũng là bí mật riêng của mỗi Công ty.
* Tổ hàn soi (in): Tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống
không đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng trớc khi in nhãn mác trớc khi đa ra thị tr-
ờng tiêu thụ.
* Tổ kiểm tra đóng gói: Sau khi soi, in mẫu mã bắt đầu kiểm tra lại sản
phẩm về hình thức mẫu mã, cũng nh chất lợng sản phẩm trớc khi đóng gói vào
các hộp nhỏ.
* Tổ giao nhận: Tiến hành kiểm nhận các lô hàng từ khâu trớc chuyển
đến, cho vào kho hoặc chuyển thẳng sang khâu tiếp.
* Tổ đóng gói hộp: Tiến hành đóng bao bì bên ngoài các kiện lớn để
chuyển đến khách hàng.
* Tại phân xởng thuốc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên con
nhộng dới dạng viên bao hoặc viên nén nh kháng sinh, các Vitamin, các loại
viên dợc liệu Becberin.
Tại phân xởng thuốc viên này bao gồm các tổ nh: xử lý, tổ đóng gói, tổ
Chế xuất Tinh chế
N. vật liệu Sấy
Giao nhận K.tra đóng góiĐóng gói hộp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại thuốc. Sản lợng hàng năm của
công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và hàng tấn dung môi
hoá chất phục vụ thị trờng trong và ngoài nớc.
Hàng tháng công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 50 loại thuốc tiêm, 95
loại thuốc viên, 5 loại cao xoa, thuốc nớc công ty kinh doanh chủ yếu là các loại
sản phẩm nh : Ampicilin, Amocilin, Vitamin B1, VitaminC, cloxit,.. bởi các
mặt hàng này đem lại cho công ty một số lợng doanh thu lớn.
Thị trờng chủ yếu của công ty là các tỉnh ở phía Bắc và các tỉnh miền
Trung. Từ Thanh Hoá trở ra có tới 50 đơn vị khách hàng thờng xuyên của công
ty với lợng mua lớn nhất là 300 triệu/ tháng, còn trung bình là 100 triệu. Khu
vực từ Thanh Hoá tới Quảng Bình có khoảng 24 đơn vị với lợng mua trung bình
là 150 triệu/ tháng.
Công ty xây dựng sản phẩm theo kiểu xây dựng kênh phân phối đều các
tỉnh, huyện, đại lý các cấp, nhà thuốc , bệnh viện trung ơng, bệnh viện tỉnh,
huyện
Với những thành tích đã đạt đợc công ty đã đón nhận nhiều huân huy ch-
ơng và quan trọng hơn là sự tin tởng của khách hàng vào chất lợng sản phẩm
của công ty.
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong những năm gần đây
Mã
số
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
80 15. LNST (80=60-70) 48.960.782 234.192.675 356.189.110
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dợc
phẩm Trung ơng 2.
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ theo dõi
toàn bộ các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty nhằm sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách để phục vụ tổ chức thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, cung cấp số liệu, thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ về
tình hình sản xuất của Công ty. Giúp Ban lãnh đạo Công ty tổ chức thông tin
kinh tế và phân tích hợp đồng kinh tế, hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ
phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép sổ sách hạch toán và quản
lý kinh tế đạt hiệu quả cao.
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập
trung, đứng đầu là kế toán trởng chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc và có trách
nhiệm thông báo cho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty.
Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trởng, dới kế toán trởng là
phó phòng phụ trách và các nhân viên kế toán.
Phòng tài chính kế toán của Công ty hiện nay gồm có 11 ngời. Trong đó:
trình độ đại học có 10 ngời; trung cấp 1 ngời. Tổng số có 9 nữ và 2 nam (1 nam-
kế toán trởng và 1 nam kế toán tài sản cố định kiêm giá thành). Trình độ chuyên
môn của phòng kế toán rất cao và có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2
Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán trong bộ
máy kế toán tại Công ty cổ phần Dợc Trung ơng 2.
* Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: Là ngời phụ trách chung
Kế toán
thanh
toán
Kế
toán
kho
Nhân viên kinh
tế phân xưởng
tiêm
Nhân viên kinh
tế phân xưởng
viêm
Nhân viên kinh
tế phân xưởng
chế phẩm
Nhân viên kinh
tế phân xưởng
cơ khí
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động về
tài sản cố định và tính khấu hao theo quy định.
* Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính
giá thành sản phẩm.
* Kế toán thành phẩm tiêu thụ: Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng
từ liên quan đến việc bán hàng, tiêu thụ, số lợng thành phẩm nhập xuất kho theo
các khoản mục khác nhau để ghi sổ về số lợng và giá trị.
* Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với các
nhà cung cấp, khách hàng và ngân hàng.
* Kế toán vật t: Có trách nhiệm theo dõi việc xuất vật liệu cho quá trình
toán bao gồm những ngời có trình độ đại học chuyên ngành kế toán.
Công ty sử dụng các nhật ký-chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và các bảng
kê số: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 11.
Sơ đồ 8: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
19
Chứng từ gốc
Bảng kê Nhật ký-chứng từ Sổ chi tiết
Bảng kê Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký-chứng từ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 1/1 dơng lịch
và đến hết ngày 31/12 của năm. Một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng.
- Kỳ kế toán của Công ty tính theo tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán, nguyên tắc và phơng pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam
- Phơng pháp theo dõi vật t và phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Giá vật t, thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo mẫu
chung của Bộ Tài chính. Ngoài ra để quản lý chặt chẽ, phục vụ cho công tác kế
toán Công ty còn quy định thêm một số chứng từ riêng nh: Danh sách nợ quá,
giấy xin khất nợ.
Mẫu:
Mỗi năm công ty đều có sự điều chỉnh lao động cả về số lợng và kết cấu
tuỳ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Có số liệu về số lợng và cơ cấu lao động thực hiện năm 2005 và kế hoạch
thực hiện năm 2006 nh sau:
Bảng 2: Số lợng và cơ cấu lao động của công ty năm 2005 - 2006
Năm Thực hiện 2005 Kế hoạch 2006
Số lợng % Số lợng %
1. Tổng số CNV 500 100 550 100
2. Số CN sản xuất chính 300 60 340 62
3. Lao động làm việc gián tiếp 200 40 210 38
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2005 tổng sổ lao động của Công ty là
500 ngời, với cơ cấu nh vậy là tơng đối hợp lý. Tỉ lệ lao động gián tiếp 40%.
Chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả lực lợng lao động này. Do Công ty có
nhiều loại sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất gồm nhiều giai đọn, thiết bị
kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao nên tỉ lệ công nhân sản xuất chính chiếm 60%
là hợp lý. Năm 2006 Công ty căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để điều
chỉnh lao động theo hớng sau:
- Tổng số lao động tăng 50 ngời
- Tăng tổng số công nhân sản xuất chính 40 ngời.
Sự điều chỉnh này phù hợp với kế hoạch phát triển của Công ty. Hàng
năm Công ty đều lên kế hoạch đào tạo bồi dỡng thêm cho các công nhân viên
để đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Công ty.
Sau đây là báo cáo lao động của công ty trong những năm gần đây
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bảng 3: Báo cáo lao động
8,0% 8,4% 9,2% 10,5% 9,0% 10,3%
8 Lao động 3 PX trực tiếp
sản xuất
271 232 217 221 186 175
Trong đó: 57,1% 50,2% 50,9% 64,2% 55,9% 51,3%
+ Lao động PX viên 126 112 111 124 111 101
+ Lao động PX tiêm 111 88 74 64 45 41
+ Lao động PX chế phẩm 34 32 32 33 30 33
SVTH: Lờng Thị Ngắm Lớp KV15
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
2.1.2. Quy định về tiền lơng của lao động
Theo quy định của nhà nớc, từ ngày 01/10/2006 Công ty áp dụng mức l-
ơng cơ bản là 450.000/22 (đồng/ngời/ngày).
Hiện nay thời gian làm việc của công nhân viên tại công ty là 8h/1ngày,
22 ngày/ tháng)
Ngoài ra, Giám đốc, phó giám đốc, trởng phòng còn đợc cộng % phụ cấp
trách nhiệm mỗi tháng vào hệ số lơng.
Đối với công nhân viên đi họp hoặc nghỉ phép: Tính 100% lơng cấp bậc.
Nếu ngừng việc, nghỉ việc do máy hỏng mất điện đ ợc tính 70% lơng cấp bậc,
chức vụ.
Ngoài mức lơng đang hởng theo quy định của Nhà nớc các cán bộ công
nhân viên đang làm việc trong Công ty còn đợc hởng các khoản phụ cấp nh:
Phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thai sản, ốm đau Mức phụ cấp
độc hại đợc chia làm 3 mức tuỳ thuộc mức độ ảnh hởng của công việc đang
làm.
2.2. Tổ chức hạch toán số lợng, thời gian lao động
2.2.1. Tổ chức hạch toán số lợng lao động
Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình
biến động tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm