Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Mục lục
Lời mở đầu ..........................................................................................................
Chơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật
liệu tại các Doanh nghiệp sản xuất..............................................................
1.1. khái niệm, phân loại và đánh giá cơ bản về nguyên vật liệu.
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu................................................................
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu.................................................................
1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu.................................................................
1. 3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu...............................................
1.3.2. Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu..............................................
1.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu............................................................
1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................
1.2.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu...................................................
1.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.........................................................
1.3.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng . .xuyên
1.3.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng............................................................
1.3.1.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu................................
1.3.2. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.........
1.3.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng............................................................
1.3.2.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật kiệu...............................
1.3.2.3.Kiểm kê nguyên vật liệu................................................................
1.4. Các hình thức kế toán...............................................................................
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái.....................................................
...............................................................................................................................
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung.......................................................
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ................................................
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
1
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
1.4.4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.....................................................
2.5.3. kế toán tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho .................................
Chơng 3: Đánh giá chung và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty đóng tàu vận
tải Hải Dơng.........................................................................................................................
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty..
3.1.1. Nhận xét chung về công ty ............................................................
3.1.2. Những u điểm ................................................................................
3.1.3. Một số hạn chế ..............................................................................
3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty...................................................................................................
Kết luận ................................................................................................................................
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................................
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
3
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Lời nói đầu
Khi nn kinh t chuyn sang c ch th trng v xu hng sn xut
ca cỏc doanh nghip l hch toỏn kinh t c lp v t khng nh s vng
chc ca mỡnh cựng t nc trờn con ng hi nhp t chc kinh t th
gii WTO.Vỡ th mt trong nhng mi quan tõm ca cỏc doanh nghip hin
nay mun duy trỡ v phỏt trin trc s cnh tranh gay gt trờn thng
trng, s bựng n ca cỏc doanh nghip thng mi, s phỏt trin rt mnh
ca cỏc doanh nhip sn xut, thỡ vn cp thit ỏp ng v tn ti c
trờn thng trng ngy cng khc lit, ú l vn gim chi phớ, h giỏ
thnh sn xut m vn to ra c nhng sn phm cú cht lng tt, mu
mó p c th trng chp nhn.
Trong doanh nghip sn xut thỡ nguyờn vt liu chim t trng ln
trong ton b sn phm ca doanh nghip. Mt bin ng nh v nguyờn vt
liu cng lm nh hng n giỏ thnh sn phm. Do ú mt trong nhng
mi quan tõm v c bit chỳ ý ca doanh nghip l cụng tỏc t chc, ghi
Chơng 2: Thc trng t chc k toỏn nguyờn vt liu ti Cụng ty
úng Tu vận tải Hải Dơng
Chơng 3: Mt s ý kin nhm hon thin t chc k toỏn nguyờn
vt liu ti Cụng ty úng Tu vận tải Hải Dơng
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
5
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Chơng 1:
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật
liệu tại các doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Khái niệm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
1.1.1.Khái niệm cơ bản về nguyên vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tợng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, king doanh của doanh
nghiệp.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu đợc phân loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi
tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính
của sản phảm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng
doanh nhgiệp sản xuất cụ thể.
- Vật liệu phụ: Là nhữn loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhng có thể kết hợp với vật
liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất l-
ợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực
hiện bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản,
đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra
bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc khí.
thực tế. Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển,bốc xếp, bảo quản, chi
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
7
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng và các khoản hao
hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu.
+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật
liệu đợc phản ánh ở tài khoản 152- nguyên vật liệu theo giá mua cha có thuế
GTGT, số thuế GTGT đợc khấu trừ đợc phản ánh ở tài khoản 133- thuế GTGT
đợc khấu trừ.
+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì nguyên vật liệu
mua vào đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán.
- Đối với nguyên vật liệu tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm
giáthực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến cộng với các chi phí chế biến.
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao
gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận
chuyển, chi phí thuê ngoài gia công.
- đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần,
trị giá vốn thực tế là giá đợc các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận.
b.Đánh giá theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thờng xuyên có sự
biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán
để đánh giá nguyên vật liệu. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự
xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Giá này
không có tác dụng giao dịch với bên ngoài.
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết
nhập, xuất nguyên vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênh lệch giữa
giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu để tính giá thực tế của nguyên
Đơn giá bình
quân cả kỳ
dự trữ
=
Tổng giá trị thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
+
Tổng giá trị thực tế vật
liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Số lợng vật liệu
nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trớc(đầu
kỳ này)
=
Tổng giá trị tồn kho cuối kỳ
trớc(đầu kỳ này)
Số lợng vật liệu tồn kho cuối kỳ
trớc(đầu kỳ này)
Đơn giá bình
quân sau mỗi =
Giá trị thực tế vật
Liệu tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế vật liệu
một lần nhập
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ( mẫu 03-PXK);
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức( mẫu 04-VT);
- Biên bản kiểm nghiệm( mẫu 05-VT);
- Phiếu báo vật t( mẫu 07-VT);
- Biên bản kiểm kê vật t( mẫu 08-VT);
1.2.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào kế toán
Chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng. Thông thờng có các loại sổ sau:
- Thẻ kho: Thẻ kho đợc sử dụng ở kho do thủ kho ghi chép theo từng
danh điểm nguyên vật liệu.
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
10
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
- Thẻ kế toán chi tiết vật liệu.
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
- Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu.
1.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1.3.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là việc nhập, xuất nguyên vật liệu đợc
thực hiện thờng xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất để ghi vào
tài khoản nguyên vật liệu(Tk 152).
1.3.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
* Tk 152: Nguyênliệu, vật liệu.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
nguyên liệu, vật liệ theo giá gốc.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
Nguyên liệu, vật liệu
621, 623, 627,
641, 642, 241
222
811
133
Nếu được
khấu trừ thuế
GTGT
154
NVL gia công, chế biến
xong nhập kho
3333
3332
411
621, 627
154
338 (3381)
Thuế nhập khẩu hàng nhập
khẩu phải nộp
Thuế tiêu thụ đặc biệt NVL
nhập khẩu (nếu có)
Nhận vốn góp bằng NVL
NVL đã xuất sử dụng không
hết nhập lại kho
Phế liệu nhập kho
NVL phát hiện thừa khi
kiểm kê chờ xử lý
Xuất dùng cho SXKD, XDCB
Xuất góp vốn vào Cty liên doanh bằng NVL
133
NVL xuất bán
NVL phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
b. Kế toán hàng mua đang đi đờng.
1.3.2. Hạch toán NVL theo phơng pháp kiển kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên, liên tục tình
hình nhập- xuất NVL ở các tài khoản NVL(TK 151,152). Các tài khoản này
chỉ phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Viếc nhâp- xuất NVL
hàng ngày đợc phản ánh ở TK 611- Mua hàng.
Cuối kỳ kiểm kê NVL sử dụng phơng pháp cân đối để ánh giá trị NVL
xuất kho theo CT:
Trị
giá NVL
xuất kho
=
Trị
giá NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị
giá NVL
nhập trong
kỳ
-
Trị
giá NVL
tồn cuối
kỳ
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
15
152
111, 112,
141, 331
333
611- Mua hàng 152
112, 331
621, 627,
641, 642
Kết chuyển giá trị NVL tồn kho
đầu kỳ
Kết chuyển giá trị nguyên liệu,
vật liệu tồn kho cuối kỳ
Mua nguyên liệu nhập kho
133
Thuế NK, TTĐB tính vào giá trị
NVL nhập khẩu
Giá trị nguyên liệu, vật liệu
tính vào chi phí SXKD
Giảm giá hàng mua, chiết khấu
thương mại, trả lại hàng cho
người bán
133
Thuế GTGT
(nếu có
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
1.3.2.3. Kiểm kê NVL
Định kỳ doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm kê NVL tồn kho theo quy
định để so sanh, đối chiếu với số liệu tồn kho ghi trên sổ kế toán.
17
Chứng từ
kế toán
(chứng từ gốc)
Sổ quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại
Sổ , thẻ kế
toán chi
tiết
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng
hợp chi tiết
§¹i häc C«ng nghiƯp Hµ Néi Khoa kinh tÕ
1.4.2. H×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung.
§Ỉc trng c¬ b¶n cđa h×nh thøc nµy lµ tÊt c¶ c¸c nghiƯp vơ kinh tÕ, tµi
chÝnh ph¸t sinh ®Ịu ph¶i ®ỵc ghi vµo Sỉ NhËt ký mµ träng t©m lµ Sỉ NhËt ký
chung, theo tr×nh tù thêi gian ph¸t sinh vµ theo néi dung kinh tÕ cđa nghiƯp vơ
®ã. Sau ®ã, lÊy sè liƯu trªn c¸c Sỉ NhËt ký ®Ĩ ghi Sỉ C¸i theo tõng nghiƯp vơ
ph¸t sinh.
H×nh thøc kÕ to¸n nµy gåm c¸c lo¹i sỉ chđ u sau:
+ Sỉ NhËt ký chung, sỉ NhËt ký ®Ỉc biƯt.
+ Sỉ C¸i.
+ C¸c sỉ, thỴ kÕ to¸n chi tiÕt.
Sơ đồ 1.2. H×nh thøc ghi sỉ kÕ to¸n theo h×nh thøc : NKC
An ThÞ H¬ng - Líp KT8 K4 Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp
18
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn.
+ Các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và
lập BCTC.
Hình thức kế toán này gồm các loại sổ kế toán sau:
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
19
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê.
+ Sổ cái.
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
S : 1.3. Hình thức sổ kế toán: NKCT
Ghi chú: Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
Quan h i chiu
* u im v nhc im:
- u im: Cỏc quy trỡnh v trỡnh t ghi chộp k toỏn theo hỡnh thc
ny c b ti chớnh quy nh cht ch v rt c th. Hn na hỡnh thc
ny cú phm vi ỏp dng rng rói, iu kin k toỏn th cụng.
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
20
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm và nhược điểm.
- Ưu điểm: Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện
cho việc áp dụng máy tính.
- Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm lớn của hình thức này là việc ghi
chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ.
An ThÞ H¬ng - Líp KT8 K4 Chuyªn ®Ị tèt nghiƯp
22
Chứng từ kế toán
(chứng từ gốc)
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ quỹ
Sổ, Thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
Chơng 2
thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty đóng tàu vận tải hải dơng
2.1.Đặc điểm chung về quá trình hình thành và phát triển của công
n thỏng 5 nm 2000 m rng ngnh ngh kinh doanh phự hp
vi c ch th trng cụng ty i thnh Cụng ty úng tu v vn ti Hi
Dng
Nh vy k t khi thnh lp n nay, Cụng ty úng tu v vn ti Hi
Dng luụn l mt doanh nghip cú nhiu c gng mnh dn trong sn xut
kinh doanh th him quỏ trỡnh phỏt trin i lờn. n nay, cụng ty l mt
trong cỏc n v thnh viờn ca tng cụng ty cụng nghip tu thu Vit
Nam. a im ca cụng ty Khu 10 Phng Ngc Chõu- Thnh Ph Hi
Dng.
Trong quỏ trỡnh phỏt trin cụng ty phi phõn tỏn ba a im vi
tng s 600 cỏn b cụng nhõn viờn, vic iu hnh v sn xut gp nhiu
khú khn. Mt phn do iu kin sn xut phõn tỏn, mt phn do iu kin
chin tranh. Do vy, thi k ny cụng ty gp khú khn v c s vt cht,
trang thit b k thut thụ s. Nm 1969 do thay i c bn v loi hỡnh sn
phm ỏp ng vi iu kin sn xut hin ti, cụng ty ó a mt s cỏn
b cụng ty i o to ti Trung Quc.
Song vi s c gng, cụng ty ó t c nhng thnh tớch ỏng k.
n nm 1989 trc s chuyn i c ch t c ch bao cp sang c ch th
trng cựng vi s khú khn chung ca ton ngnh c khớ. Cụng ty gp khú
An Thị Hơng - Lớp KT8 K4 Chuyên đề tốt nghiệp
24
Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế
khn v vic lm, i sng cỏn b cong nhõn viờn gp khú khn, s lng
cụng nhõn viờn ngh ch nhiu, quy mụ sn xut b thu hp.
T nm 2000 n nay, trc s phỏt trin ca nn kinh t cựng vi
chớnh sỏch u ói phỏt trin ca Nh Nc vi ngnh c khớ. m bo s
hi nhp, cụng ty ó m rng ngnh ngh kinh doanh, c s vt cht dn
c ci thin, doanh thu sn xut cụng nghip hng nm tng lờn theo t l
cao. Hin nay, cụng ty cú 4 tu hng trng ti 500T, 2 tu a chc nng
650T, 1 tu bin 2000T lm nhim v vn ti, mt i ng cỏn b cụng nhõn