Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đóng tàu vận tải Hải Dương - Pdf 20

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.......................................................................5
1.1. Khái niệm, phân loại và đánh giá cơ bản về nguyên vật liệu.........5
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu.................................................................5
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu..................................................................5
1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu...................................................................6
1. 3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu................................................6
1.3.2. Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu.............................................6
1.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu...............................................................9
.................................................................................................................................
1.2.1.. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu...................................................9
1.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.........................................................11
1.3.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
.............................................................................................................................11
1.3.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng...........................................................11
1.3.1.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu...............................12
1.3.2. Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ......19
1.3.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng...........................................................19
1.3.2.2. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật kiệu..............................20
1.3.2.3.Kiểm kê nguyên vật liệu...............................................................21
1.4. Các hình thức kế toán................................................................................21
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ CáI...................................................21
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung......................................................22
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ`..............................................24
1.4.4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ...................................................25
1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính....................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
ĐÓNG TÀU VẬN TẢI HẢI DƯƠNG.........................................................................................28
2.1. Đặc điểm chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty.............28

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty.................................................................................................................81
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 88
2
Lời nói đầu
Khi nn kinh t chuyn sang c ch th trng v xu hng sn xut ca
cỏc doanh nghip l hch toỏn kinh t c lp v t khng nh s vng chc
ca mỡnh cựng t nc trờn con ng hi nhp t chc kinh t th gii
WTO.Vỡ th mt trong nhng mi quan tõm ca cỏc doanh nghip hin nay
mun duy trỡ v phỏt trin trc s cnh tranh gay gt trờn thng trng, s
bựng n ca cỏc doanh nghip thng mi, s phỏt trin rt mnh ca cỏc doanh
nghip sn xut, thỡ vn cp thit ỏp ng v tn ti c trờn thng
trng ngy cng khc lit, ú l vn gim chi phớ, h giỏ thnh sn xut m
vn to ra c nhng sn phm cú cht lng tt, mu mó p c th
trng chp nhn.
Trong doanh nghip sn xut thỡ nguyờn vt liu chim t trng ln trong
ton b sn phm ca doanh nghip. Mt bin ng nh v nguyờn vt liu cng
lm nh hng n giỏ thnh sn phm. Do ú mt trong nhng mi quan tõm
v c bit chỳ ý ca doanh nghip l cụng tỏc t chc, ghi chộp, phn ỏnh chi
tit, tng hp s liu v tỡnh hỡnh thu mua,vn chuyn, nhpxut-tn kho
nguyờn vt liu, tớnh toỏn giỏ thnh thc t ca vt liu thu mua, tỡnh hỡnh thc
hin k hoch cung ng vt liu c v s lng, cht lng mt hng.Vỡ vy
qun lý khon mc chi phớ nguyờn vt liu l mt b phn quan trng khụng th
thiu c trong b mỏy k toỏn ton doanh nghip.Vỡ khi qun lý tt khõu ny
s gúp phn lm gim c giỏ thnh sn phm, tng li nhun cho cụng ty.
Do c im cụng ngh sn xut ca Cụng ty đóng tàu vận tải Hải Dơng là
đóng mới và sửa cha cỏc loi tu bin mang trng ti ln nờn t l nguyờn vt
liu trong tng giỏ thnh tng i ln. Mt trong nhng bin phỏp tt nht
h giỏ thnh sn phm l gim ti a chi phớ nguyờn vt liu. va gim chi

+Nguyên vật liệu phụ
+Nhiên liệu
+Phụ tùng thay thế
+Vật liệu và thiết bị XDCB.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi
tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính
của sản phảm. Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng
doanh nhgiệp sản xuất cụ thể.
- Vật liệu phụ: Là nhữn loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng
của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện
bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói;
phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra
bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc khí.
5
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị
được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản.Đối với thiết bị xây dựng cơ bản
bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng
để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu.
1.1.3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Các loại nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về
nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn

gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận
chuyển, chi phí thuê ngoài gia công.
- đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, trị
giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận.
1.1.3.3. Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02- “Hàng tồn kho” khi tính trị giá nguyên vật
liệu xuất kho được thực hiện theo các phương pháp sau đây.
*Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp
phải quản lý nguyên vật liệu theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá
thực tế của lô hàng đó.
* Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế
từng loại xuất kho
=
Số lượng từng loại
xuất kho
*
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba cách
sau:
7
Đơn giá bình
quân cả kỳ
dự trữ
=
Tổng giá trị thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
+

nhập trước sẽ làm căn cứ tính giá cho số hàng xuất trước. Hết số hàng nhập
trước mới đến số hàng nhập sau.
* Phương pháp nhập sau xuất trước:Theo phương pháp này, số vật liệu
nhập sau sẽ làm căn cứ tính giá cho số hàng xuất trước.
Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho là
do doanh nghiệp tự quyết định. Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ
kế toán và phải thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
1.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết NVL có thể sử dụng một trong 3 phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp Sổ số dư.
8
1.2.1.Phương pháp thẻ song song.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình Nhập- Xuất-Tồn
về mặt số lượng
-Tại phong kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình Nhập-
Xuất-Tồn về mặt số lượng và giá trị.
-Trình tự hạch toán:
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song.
-Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Sử dụng phương pháp này công việc đơn giản, chính xác, dễ
dang, dễ đối chiếu.
+ Nhược điểm: Trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. Do vậy khối lượn công
việc nhiều.
1.2.2. Phương pháp Sổ đối chiếu lân chuyển.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng the kho để theo dõi số lượng nhập- xuất- tồn.
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T

nhập
Phiếu xuất
Bảng kê
xuất
10
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp Sổ số dư.
Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán ghi chép
tiến hành đều trong tháng.
+ Nhược điểm: Khó phát hiện sai sót do đòi hỏi trình độ của thủ
kho và kế toán phải cao.
1.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập, xuất nguyên vật liệu
được thực hiện thường xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất để ghi
vào tài khoản nguyên vật liệu(Tk 152).
1.3.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng
* Tk 152: Nguyênliệu, vật liệu.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên
liệu, vật liệ theo giá gốc.
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
11
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế
nhập

GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 152: Nguyên giá
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Tổng giá thanh toán
Đối với NVL mua vào dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
12
Nợ TK 152: Tổng giá thanh toán
Có TK 111,112,141,311,331: Tổng giá thanh toán
(2) Trường hợp mua NVL được hưởng chiết khấu thương mai,ghi giảm
giá gốc NVL.
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK 152: Nguyên giá
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
(3)Trường hợp mua NVL về nhập kho nhưng thiếu quy cách, phẩm chất
phải trả lại người bán hoặc được giảm giá.
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK 152: Giá mua chưa thuế
Có Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
(4) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận HĐ nhưng hàng chưa về nhập kho.
(4.1) Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào HĐ,PXK để ghi vào TK
152” Nguyên liêu, vật liêu”
(4.2) Nếu đến cuối tháng NVL vẫn chưa về thì căn cứ vào HĐ, kế toán ghi:
Nợ TK151: Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111,112,141
Sang tháng sau, khi NVL về nhập kho, căn cứ vào HĐ và PNK, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường

(8) Đối với NVL nhập kho thuê ngoài gia công, chế biến
- Khi xuất NVL đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKDD
Có TK 152: Nguyên vật liệu
14
-Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKDD
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ( Nếu có)
Có TK 111,112,131,141…..
Khi nhập lại kho số NVL thuê ngoài gia công, chế biến xong,ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK154: Chi phí SXKDDD
(9) Đối với NVL nhập kho do tự chế:
- Nhập kho NVL để tự chế, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKDDD
Có Tk 152: Nguyên vật liệu
-Nhập kho NVL đã tự chế, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK154: Chi phí SXKDDD
(10) Đối với NVL phát hiện thừa khi kiểm kê đã xác định được nguyên
nhânthì căn cứ vào nguyên nhân để ghi sổ. Nếu chưa xác định được
nguyên nhân,ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 338: Phải trả,phải nộp khác
-Khi có quyết định xử lý NVL thừa căn cứ quyết định, ghi:
Nợ TK 338: Phải trả,phải nộp khác
Có : TK liên quan
(11) Khi xuất kho NVL s ử d ụng vào SXKD, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
N ợ TK 623,627,642

Có TK 152: Nguyên vật liệu
-Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lý ghi:
Nợ TK 138: Phải thu khác
C ó TK 152: Nguy ên v ật li ệu
16
Khi có quyết định xử lý, căn cứ quyết đinh, ghi:
Nợ TK 11: Tiền mặt
Nợ TK 138: Phải thu kh ác
Nợ TK334: Phải trả người lao động
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 138: Phải thu khác
Sơ đồ trình tự hạch toán( Theo phương pháp KKTX)
17
18
111, 112, 141,
331, 151
152
Nguyên liệu, vật liệu
621, 623, 627,
641, 642, 241
222
811
133
Nếu được
khấu trừ thuế
GTGT
154
NVL gia công, chế biến
xong nhập kho
3333

với phần lợi ích của
các bên khác trong
LD
223
C/ lệch
đánh giá
lại nhỏ
hơn
GTGS
của NVL
Xuất góp vốn v o C.ty liên kà ết bằng NVL
154
Xuất NVL thuê ngo i gia công, chà ế biến
111, 112, 331
Chiết khấu thương mại, giảm giá h ng mua, trà ả lại
h ng muaà
632
138 (1381)
133
NVL xuất bán
NVL phát hiện thiếu khi
kiểm kê chờ xử lý
b. Kế toán hàng mua đang đi đường.
1.3.2. Hạch toán NVL theo phương pháp kiển kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên, liên tục tình
hình nhập- xuất NVL ở các tài khoản NVL(TK 151,152). Các tài khoản này chỉ
phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Viếc nhâp- xuất NVL hàng
ngày được phản ánh ở TK 611- Mua hàng.
Cuối kỳ kiểm kê NVL sử dụng phương pháp cân đối để ánh giá trị NVL
xuất kho theo CT:

133
H ng mua à đang đi đường
Thuế GTGT
(nếu có)
H ng mua à đang đi đường
đã nhập kho
H ng mua à đang đi đường bán
giao thẳng hoặc gửi đi bán
H ng mua à đang đi đường bị
mất mát, hao hụt hoặc thiếu
khi kiểm kê chờ xử lý
Bờn cú: - Kt chuyn tr giỏ thc t NVL tn kho cui k, tr giỏ NVL
xut trong k.
TK 611 khụng cú s d cui k.
1.3.2.2.K toỏn tng hp nhõp, xut NVL.
(1) u k, kt chuyn tr giỏ NVL tn kho u k, ghi:
N TK611: Mua hng
Cú TK 152: Nguyờn vt liu
(2) Cui k cn c vo kt qu kim kờ xỏc nh tr giỏ NVL tn kho cui
k, ghi:
N TK 152: Nguyờn vt liu
Cú TK 611: Mua h ng
Sơ đồ trình tự nhập, xuất NVL theo phơng pháp KKĐK.
20
152
111, 112,
141, 331
333
611- Mua hàng 152
112, 331

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp, duy nhất là Nhật ký- Sổ Cái
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ Cái là các chứng từ kế toán trong bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái gồm các loại sổ sau:
+ Nhật ký Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
21
Sơ đồ1.1: Hình thức ghi sổ kế tốn :NK-SC
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
*Ưu và nhược điểm.
- Ưu điểm: Dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, phù hợp với nghiệp cụ KT vó
trình độ thấp, ghi sổ bằng tay.
- Nhược điểm: Ghi chép, trùng lặp, khơng thuận tiện cho phân cơng lao
động KT, khó áp dụng vào máy tính.
1.4.2. Hình thức kế tốn Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký mà trọng tâm là Sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó. Sau đó, lấy số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh.
22
Chứng từ
kế toán
(chứng từ gốc)
Sổ quỹ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
- Nhc im: Vic tng hp s liu bỏo cỏo khụng kp thi nu s phõn cụng
cụng tỏc ca cỏn b k toỏn khụng hp lý
1.4.3. Hỡnh thc k toỏn Nht ký chng t.
c trng c bn ca hỡnh thc ny l:
+Tp hp v h thng hoỏ cỏc nghip v kinh t phỏt sinh theo bờn Cú
ca cỏc ti khon, kt hp vi vic phõn tớch cỏc nghip v kinh t ú theo cỏc
ti khon i ng N.
+ Kt hp cht ch vic ghi chộp cỏc nghip v kinh t phỏt sinh theo
trỡnh t thi gian vi vic h thng hoỏ cỏc nghip v theo ni dung kinh t.
+ Kt hp rng rói vic hch toỏn tng hp vi hch toỏn chi tit trờn mt
s k toỏn v trong cựng mt quỏ trỡnh ghi chộp.
+ S dng cỏc mu s in sn.
+ Cỏc quan h i ng ti khon, ch tiờu qun lý kinh t, ti chớnh v lp BCTC.
Hỡnh thc k toỏn ny gm cỏc loi s k toỏn sau:
+ Nht ký chng t
+ Bng kờ.
+ S cỏi.
+ S hoc th k toỏn chi tit.
S : 1.3. Hỡnh thc s k toỏn: NKCT

24
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
25

Trích đoạn Những ưu điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status