Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương - Pdf 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
MỤC LỤC
Bi u s 3.5: M u b ng kê d phòng gi m giá nguyên v t li uể ố ẫ ả ự ả ậ ệ 58
Sinh viên: Tăng Thị Nga
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
NVL : Nguyên vật liệu
CT : Chứng từ
CTGS : Chứng từ ghi sổ
NT : Ngày tháng
ĐG : Đơn giá
SL : Só lượng
TT : Thành tiền
SH : Số hiệu
TK : Tài khoản
GTGT : Giá trị gia tăng
KKTX : Kê khai thường xuyên
Sinh viên: Tăng Thị Nga
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bi u s 3.5: M u b ng kê d phòng gi m giá nguyên v t li uể ố ẫ ả ự ả ậ ệ 58
Sinh viên: Tăng Thị Nga
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong cơ chế thị trường
hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp để không ngừng hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, tăng
tích luỹ. Do đó, các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu sản xuất kinh
doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí sản xuất mà phải có lãi.

nguyên vật liệu, kết hợp với viếc tìm hiểu thực tế tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn (TNHH) Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Nguyễn Văn Công em đã lựa chọn dề tài: “Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương” .
Chuyên đề thực tập của em được trình bày theo kết cấu sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và
dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Tư vấn và
dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ
XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và
dịch vụ xây dựng Hải Dương.
1.1.1. Đặc điểm và danh mục nguyên vật liệu của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Nguyên vật liệu tại công ty ngoài những đặc điểm chung của nguyên
vật liệu thì còn mang những đặc điểm riêng biệt như:
Thứ nhất, về mặt giá trị, giá trị nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra một
sản phẩm xây lắp thường rất lớn, có thể lên tới hàng trăm triệu hay hàng tỷ
đồng. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, toàn bộ giá trị của nguên vật liệu
được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm.
Thứ hai, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đối với từng công

về phân nhóm và thứ, công ty công ty cũng chi tiết cho từng loại
nguyên vật liệu. Trong loại nguyên vật liệu chính thì có nhóm gạch, cát,
đá loại nguyên vật liệu phụ gồm nhóm sơn, đinh, ốc vít mỗi nguyên vật liệu
đều được gắn mã hoá.
1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
1.2.1. phương thức hình thành nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Công ty phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng
kịp thời cho quá trình xây dựng và các nhu cầu khác của công ty. Mỗi nguyên vật
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
liệu lại có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng khác nhau, do đó khi thu mua
nguyên vật liệu phải đúng chủng loại, số lượng, tránh mua thừa thiếu gây lãng phí
vốn. Căn cứ vào tình hình thi công ngoài hiện trường, các đội thi công sẽ lập kế
hoạch mua vật tư cho từng giai đoạn và bào cho bộ phận cung ứng vật. Bộ phận
cung ứng vật tư xem xét yêu cầu mua vật liệu, tham khảo bảng báo giá của các
đơn vị cung cấp hàng sau đó sẽ làm kế hoạch mua hàng theo như yêu cầu của các
đội và trình giám đốc duyệt. Khi kế hoạch mua hàng được duyệt bộ phận cung
ứng vật tư sẽ tiền hành ký hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp và có các thoả
thuận về đơn giá, số lượng, phương thức thanh toán .
1.2.2. Phương thức sử dụng và hệ thống kho tàng, bến bãi nguyên vật liệu tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
Trong khâu sử dụng, nguyên vật liệu tại công ty được xuất và được
quản lý chặt chẽ theo định mức vật tư kỹ thuật mà công ty đã quy định cho
từng sản phẩm. Việc xuất kho vật tư đòi hỏi có đầy đủ hoá đơn, chứng từ cần
thiết, có sự ký duyệt của ban lãnh đạo, các phòng ban liên quan, được tiến
hành theo đùng thủ tục, được ghi chép dầy đủ, chính xác nhằm đảm bào sự
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng nguyên vật liệu.

Phòng kế hoạch đại diện thủ kho, hội đồng kiểm nhập vật tư của công ty sẽ
lập “ Biên bản kiểm nghiệm vật tư” thành 2 bản. Một bản giao cho phòng kế
hoạch để
ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng, một bản giao cho phòng kế toán
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trường hợp vật liệu không đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì
phải lập thêm một bản giao phòng kế hoạch làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn
vị bán. Đối với vật liệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho. Kế
toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư đồng thời lập
phiếu nhập kho, phiếu nhập kho được lập thành 3 liên với đầy đủ các chữ ký.
Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đó
chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán.
Một liên giao cho phòng kế hoạch sản xuất vật tư giữ và lưu lại.
Một liên do người mua gửi cùng với hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
(do bên bán lập) và gửi cho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán công trình.
Khi vật tư mua về, trước khi đưa vào thi công công trình được tiến
hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hỗn hợp, thành
phần cốt liệu, nguồn gốc dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn giám sát. Các vật
tư phải đảm bẩo các tiêu chuẩn sau mới được đưa vào sử dụng. Cụ thể:
Về cát đen đắp nền đường: Không được lẫn giác, hàm lượng hữu cơ
nằm trong phạm vi cho phép và không lẫn các vật liệu độc hại khác. Cát phải
không lẫn bùn sét, ả sét hay dạng tạp chất nào khác ở dạng cục.
Về cát vàng xây dựng: Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình
cũng như thi công các hạng mục công trình đều phải thoả mãn các yêu cầu
của TCVN 337-86 đến 346-84.
Độ tạp chất trong cát vàng phải thấp hơn giới hạn cho phép của quy trình,
quy phạm hiện hành. Nêu xét thấy cần thiết để đảm bảo chất lượng của khối

3x4cm hoặc 4x6cm để làm nạp ngang, nẹp đứng và thanh chống xiên. Ván
khuôn phải được ghép khí để không làm mất nước xi măng khi đổ bê tông,
gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích thước của cấu kiện theo thiết
kế, các tấm ván khuôn cần phải được rửa sạch trước khi đổ bê tông. Ván
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lực
ngang của hỗn họp bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình
thi công, đồng thời dẽ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép,
đổ và đầm bê tông.
Về đá dăm cho bê tông: Đá dăm phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau
Cường độ chịu nén của đá dăm tối thiểu ≥ 800kg/cm
2
Hàm lượng của hạt thử dẹt ≤ 3.5% khối lượng
Hàm lượng của hạt mềm yếu ≤ 10% khối lượng
Hàm lượng sét, bùn, bụi ≤ 0.25% khối lượng
Về cấp phối đá dăm: Theo quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp
phối đá dăm trong đường ôtô 22 TCN 334-06
Về đá dăm dùng thi công mặt đường, đá hộc xây kè: Cường độ chịu
nén của đá tối thiểu 800kg/cm
2
.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận trong công ty liên quan
tới công tác xây dựng định mức nguyên vật liệu.
Vì sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình, hạng mục công trình
cụ thể như hạng mục đường giao thông, cải tạo nâng cấp hệ thống cấp thoát
nước nên trước khi thiết kế công trình phải tiến hành khảo sát địa chất, thuỷ
văn, bình độ tuyến, trắc dọc tuyến, kết cấu mặt đường, lưu lượng nước. Sau khi
có kết quả khảo sát mới tiến hành thiết kế và xây dựng định mức nguyên vật

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ XÂY DỰNG
HẢI DƯƠNG.
2.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương.
2.1.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải Dương tính giá
nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế.
Hầu hết nguyên vật liệu nhập kho là từ nguồn mua ngoài, kế toán tính
giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho theo công thức sau:
Giá thực
tế NVL
nhập kho
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Chi phí
thu mua
(nếu có)
-
Chiết khấu thương
mại, giảm giá
hàng bán
Ví dụ: Ngày 20 tháng 2 năm 2009 theo Hoá đơn GTGT 0000650 của
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại TH Hương Giang, công ty mua thép cây
D10 với số lượng 12.712 kg, đơn giá không thuế là 12.500đồng/kg. Giá mua ghi

chọn được nhà cung cấp, công ty tiến hành lập “Hợp đồng kinh tế”, nguyên
vật liệu lúc này được chuyển tới kho của công ty hoặc đến nơi có nhu cầu.
Khi giao vật tư, nhà cung cấp sẽ lập “Hoá đơn giá trị gia tăng” (GTGT)
giao cho công ty. Hoá đơn GTGT ghi rõ tên, địa chỉ của nhà cung cấp cũng
như số lượng giá trị, tiền thuế GTGT của các loại nguyên liệu mà công ty mua.
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
Về phía công ty, trước khi nhập kho nguyên vật liệu phải được kiểm tra
toàn diện về số lượng, quy cách, phẩm chất Sau khi kiểm nghiệm chất
lượng của nguyên vật liệu, nếu đạt yêu cầu nguyên vật liệu sẽ được nhập kho.
Khi nhập kho phòng vật tư lập “Phiếu nhập kho” dựa trên “Hoá đơn GTGT”,
phiếu nhập kho phản ánh số lượng thực nhập kho. Phiếu nhập kho phải được
người phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho ký xác nhận và được
lập làm 3 liên:
Liên 1: Phòng vật tư giữ.
Liên 2: Giao cho thủ kho.
Liên 3: Giao cho người nhận vật tư và chuyển cho kế toán thanh toán.
Thủ kho sau khi ghi thẻ thì chuyển cho kế toán nguyên vật liệu, kế toán
sẽ định khoản trên "Phiếu nhập kho" và ghi sổ kế toán.
Ví dụ: Khi công ty có nhu cầu mua thép để phục vụ sản xuất sản phẩm
theo hợp đồng đã ký kết. Dựa vào nhu cầu thực tế phòng kế hoạch lập dơn
mua hàng gửi Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại TH Hương Giang.
Sau khi gửi đơn mua hàng. nhà cung cấp xem xét nếu đáp ứng được yêu
cầu thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và giao hàng theo hoá đơn GTGT ( nếu có)
Ta có hoá đơn GTGT số 0000650 ( biểu mẫu 2.1)

Công ty TNHH Dịch
vụ Thương mại TH Hương Giang chuyển đến cùng vật tư.
Khi vật tư về người giao hàng đề nghị nhập kho công ty tổ chức hội

ST
T
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A C 1 2 3
1 Thép cây D10 Kg 12.712 12.500 158.900.900
2 Thép cây D14- D28 Kg 42.790 12.500 534.875.000
3 Thép cây D32 Kg 3.470 12.500 43.375.000
4 Que hàn Kg 200 15.272,7 3.054.340
5 Dây buộc Kg 1000 14.545,4 14.545.400
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
Cộng tiền hàng 754.749.940
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
75.474.994
Tổng cộng thanh toán 830.224.934
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm ba mươi triệu, hai trăm hai tư ngàn, chín trăm ba mươi tư đồng
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Khi vật liệu về nhập kho công ty tổ chức hội đồng kiểm nghiệm quy
cách phẩm chất và cân đo đong đếm, nếu đảm bảo đủ điều kiện tiến hành làm
thủ tục nhập kho.
Thủ tục kiểm nghiệm như sau:
Biểu số 2.2: Mẫu biên bản kiểm nghiệm
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ Mẫu sổ 05VT
Ngày 20 tháng 02 năm 2009 Số :15
Đơn vị bán: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại TH Hương Giang
Hoá đơn số: 0000650
Ban kiểm nghiệm gồm có:
1. Ông: Nguyễn Văn Thời - cán bộ vật tư Trưởng ban

Đề nghị nhập kho: CT Doanh trại đội thiết giáp
Loại vật tư nhập:
STT Tên vật tư ĐVT

hàng
Số lượng
yêu cầu
Ghi
chú
1 Thép cây D10 Kg 12.712 kg
2 Thép cây D14- D28 Kg 42.790 kg
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
3 Thép cây D32 Kg 3.470 kg
4 Que hàn Kg 200 kg
5 Dây buộc Kg 1.000 kg
Cộng Kg 60.172 kg

Hải Dương, ngày 20 tháng 2 năm 2009
Người đề nghị

( Đã ký )
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000650 của Công ty TNHH Dịch vụ
Thương mại TH Hương Giang ngày 20 tháng 2 năm 2009, biên bản kiểm nghiệm
cùng ngày và phiếu đề nghị nhập kho vật tư, thủ kho tiến hành nhập kho vật tư
theo số thực tế về.
Biểu số 2.4: Mẫu phiếu nhập kho
PHIẾU NHẬP KHO
Mẫu sổ : 01- VT

4
Que hàn

Kg 200 200 15.272,
7
3.054.340

Dây buộc

Kg 1000 1000 14.545,
4
14.545.400

Cộng 754.749.940
Cộng thành tiền ( Viết bằng chữ): Bảy trăm năm mươi tư triệu bảy trăm bốn mươi
chín nghìn chín trăm bốn mươi đồng.
Nhập ngày 20 tháng 2 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

( Đã ký)

( Đã ký)

( Đã ký)

( Đã ký) ( Đã ký)
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
Biểu số 2.5 Mẫu bảng kê chi tiết nhập vật tư

Tại Công ty TNHH Tư vấn và dịch vụ xây dựng Hải dương, vật tư xuất
kho chủ yếu để phục các công trình đã ký hợp đồng nên kế toán tổng hợp vật
liệu phải phản ánh kịp thời chính xác vật liệu xuất kho dùng cho từng công
trình.
Căn cứ vào tình hình thi công ở đội xây dựng, các đội sử dụng vật tư sẽ
viết phiếu xin lĩnh vật tư, căn cứ vào đó bộ phận cung ứng vật tư sẽ viết "
Phiếu xuất kho" trình giám đốc duyệt. Phiếu xuất kho là chứng từ phản ánh số
lượng nguyên vật liệu thực tế xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập riêng cho
từng loại nguyên vật liệu hợăc chung cho nhiều nguyên vật liệu cùng loại
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐHKTQD
nhưng phải cùng một kho và sử dụng cho một công trình.
Phiếu xuất kho cũng chia làm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán nguyên
vật liệu để ghi đơn giá, tính thành tiền và và ghi sổ kế toán.
Liến 3: Giao cho người sử dụng
Khi nhận được các chứng từ "Phiếu xuất kho", kêa toán phân loại các
phiếu xuất kho theo từng loại nguyên vật liệu, từng mục đích sử dụng, rồi
định khoản kế toán ngay trên các phiếu xuất kho. Các định khoản này được
thực hiện lên "Bảng kê nguyên vật liệu xuất dùng". Bảng này được mở từng
tháng nhằm theo dõi lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho các
mục đích khác nhau của công ty.
Do nhu cầu sử dụng cho công trình doanh trại đội thiết giáp thuộc Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương, lô thép xây dựng được mua và sử dụng
ngay. Vì vật bộ phận cung ứng vật tư viết phiếu nhập kho đồng thời viết luôn
phiếu xuất kho cho lô hàng này.
Sinh viên: Tăng Thị Nga Lớp LT10KTA
23

Có: 152 cảu Bộ trưởng Bộ Tài chính
Họ tên người nhận hàng: Phan Công Chiến Bộ phận: Tổ nề 1
Lý do xuất kho: Xây thô giai đoạn 1
Xuất tại kho: CT Doanh trại đội thiết giáp
S
T
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách,phẩm
chất vật tư

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Thép cây D10 Kg 12.712 12.712 12.500 158.900.900
2
Thép cây D14- D28 Kg 42.790 42.790 12.500 534.875.000
3
Thép cây D32 Kg 3.470 3.470 12.500 43.375.000
4
Que hàn Kg 200 200 15.272,7 3.054.340
5 Dây buộc Kg 1000 1000 14.545,4 14.545.400
Cộng 754.749.940
Cộng thành tiền ( Viết bằng chữ): Bảy trăm năm mươi tư triệu bảy trăm bốn mươi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status