THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG - Pdf 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG.
2.1. Khái quát chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương là công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh với các mặt hàng: Mạch nha, đường Glucô, công ty tự hạch toán kinh tế
một cách độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân.
Tên gọi: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương
Tên giao dịch tiếng Anh: Minh Dương Food Fuff Joint Stock Company.
Trụ sở chính: Xã Di Trạch – Huyện Hoài Đức – TP Hà Nội.
Mã số thuế: 0500141619.
Điện thoại: 0433661818
Fax: 0433 339 999.
Hiện tại công ty đã và đang đưa ra thị truờng các sản phẩm vừa là nguyên
vật liệu đầu vào, vừa là lại sản phẩm tốt có uy tín đang được ưa chuộng trên cả
nước và nước ngoài. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể được chia
ra làm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1989 – 1994:
CTCP Thực Phẩm Minh Dương tiền thân là Liên Hiệp hợp tác xã công
nghiệp Thương mai Minh Dương.
Năm 1989 thực hiện chủ trương và đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nước, đó là chính sách tôn trọng và phát huy 5 thành phần kinh tế: kinh tế tư
nhân và kinh tế hợp tác xã (HTX),.... Là người đi đầu phong trào, dựa vào tiềm lực
kinh tế và năng lực của bản thân. Ông Nguyễn Duy Hồng đã mạnh dạn đầu tư và
đứng ra làm chủ nhiệm HTX Minh Khai với tư cách là một đơn vị kinh tế độc lập
tự chủ, và xác định nhiệm vụ là vừa kinh doanh, vừa là cầu nối trung gian tiêu thụ
sản phẩm cho các xã viên trong vùng. Với việc đầu tư đúng hướng và chính sách
quản lý tốt nên HTX Minh Khai hoạt động ngày thêm hiệu quả, không ngừng góp
1
SV: Danh Thị Dung

ban lãnh đạo HTX Minh Dương mà nay là ban lãnh đạo CTCP Minh Dương, điều
2
SV: Danh Thị Dung
này bước đầu cho ta niềm tin vào sự thành công của công ty trong tương lại. Từ khi
chuyển đổi đến nay, công ty đã đưa vào hoạt động 4 khu sản xuất đóng trên địa bàn
4 xã:
• Khu sản xuất mạch nha công nghiệp nhà máy tại xã Minh Khai.
• Khu sản xuất đường Glucô bằng công nghệ enzim nhà máy tại xã Cát Quế.
• Khu trang trại gồm cây trồng và vật nuôi đóng trên địa bàn xã Dương Liễu.
• Khu sản xuất mạch nha và đường Glucô nhà máy tại xã Di Trạch mới đưa
vào hoạt động tháng 11/ 2005. Đây là khu sản xuất được đầu tư mới hoàn
toàn với cơ sở hạ tầng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, lại xây dựng
trên diện tích đất rộng, giao thông thuận tiện.
Từ 02/2006 công ty chuyển toàn bộ hoạt động của 2 khu sản xuất mạch nha
và đường Glucô về nhà máy ở Di Trạch, đồng thời với việc di chuyển các phòng
ban lãnh đạo ra Di Trạch để điều hành quản lý. Song song vẫn tồn tại 2 nhà máy ở
Minh Khai và Cát Quê cùng hoạt động thống nhất với nhà máy ở Di Trạch và hoạt
động chịu sự quản lý của ban điều hành tại Di Trạch.
Như vậy, trụ sở chính của CTCP Thực Phẩm Minh Dương sẽ đóng tại xã Di
Trạch - Hoài Đức – Hà Nội.
Những năm gần đây, công ty đã không ngừng lớn mạnh và có sự phát triển
vượt bậc làm thay đổi cơ bản chất lượng sản phẩm dẫn đến thu nhập bình quân đầu
người cũng tăng và việc nộp thuế cho Nhà nước cũng được đảm bảo. Có được
những thành quả đó là nhờ sự đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty.
2.1.2. Chức năng, nhiệm kỳ sản xuất kinh doanh.
2.1.2.1. Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
CTCP Thực Phẩm Minh Dương hoạt động với chức năng sản xuất, kinh
doanh, chế biến lương thực, thực phẩm cung cấp cho cả thị trường dưới cả 2 hình
thức là tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Với 2 sản phẩm chính cung cấp ra thị
trường là mạch nha và đường Glucô. Hai sản phẩm này được chế biến từ các nguồn

2.1.2.2.Thị trường tiêu thụ của CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Với nguyên liệu chính sử dụng là tinh bột, mà công ty lại đóng trên địa bàn
vốn trước đó đã phát triển về với nghề làm loại sản phẩm này, nên đây là điều kiện
thuận lợi để công ty có thể mở rộng sản xuất. Cùng với bộ máy quản lý hiệu quả,
ban giám đốc là những người nhanh nhậy trong đầu tư kinh doanh, nên từ khi thành
4
SV: Danh Thị Dung
lập đi vào hoạt động đến nay các sản phẩm của công ty đã từng bước tạo được chỗ
đứng của mình trên thị trường với số lượng và chất lượng ngày càng cao
Hiện nay các sản phẩm của công ty đang được ưa chuộng ở các tỉnh trong
nước và mở rộng ra nước ngoài. Công ty đã có hơn 50 đại lý trên toàn quốc.
Để quản lý tốt mạng lưới phân phối, công ty chia ra làm 3 khu vực chính, đó
là: thị trường miền Bắc, thị truờng miền Trung và thị trường miền Nam. Với sự
quản lý thị truờng theo khu vực này, công ty dễ nhận biết các đặc tính thị trường để
cho những biện pháp thích hợp:
Thị trường miền Bắc là thị trường chính của công ty: cung cấp mạch nha là
nguyên vật liệu chính cho các khu công nghiệp, công ty sản xuất các loại bánh kẹo
uy tín, các ngành sản xuất bia, các công ty dược phẩm. Sản phẩm cung cấp đến thị
truờng có chất lượng tốt, đảm bảo, giá thành hơi cao so với các sản phẩm làm thủ
công nên chủ yếu tập trung ở các thành phố, các nhà máy chuyên sản xuất các lại
bánh kẹo có chất lượng tốt. Còn thị truờng nông thôn thì hạn chế hơn.
Thị truờng miền Trung: công ty phát triển chủ yếu ở các thành phố lớn như
Vinh, Huế, Đà Nẵng…chỉ các thành phố lớn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cao.
Thị trường miền Nam cũng coi là thị truờng có tiềm năng. Tập trung chủ yếu
ở TP Hồ Chí Minh, và một số tỉnh khác. Do đặc tính của người tiêu dùng ở đây, sản
phẩm của công ty cũng được phân phối rộng khắp, tuy nhiên so sánh độ dài địa lý
nên rất là hạn chế.
Thị trường tiêu thụ của công ty còn gặp phải sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt như các loại sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài như Malaisia, Thái lan, Mỹ,
Australia, Canada 1 số nước ở Châu Âu …Một mặt, do đặc tính tiêu dùng, tâm lý

Sơ đồ 2-1:
Quy trình sản xuất mạch nha ở CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
6
SV: Danh Thị Dung
Tinh bột Hòa sữa Dịch hóa Đường hóa
Lọc thô
Tẩy màu
Lọc tinhCô đặcLy tâmNghiềnĐóng gói
Tiêu thụ
Enzimto Enzimto
Sơ đồ 2-2
Quy trình sản xuất đường Glucô ở CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị thành viên.
CTCP Thực Phẩm Minh Dương tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình đa bộ
phận với cơ cấu trực tuyến – chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban
trực thuộc quản lý và phục vụ sản xuất. Tại trụ sở chính, ban lãnh đạo hoạt động
gồm các chức vụ quan trọng từ trên xuống dưới. Tại đây các kế hoạch về hoạt động
sản xuất, các chiến lược kinh doanh được ban lãnh đạo công ty bao gồm tổng giám
đốc,trợ lý cùng các phòng ban chức năng… cùng thảo luận, bàn bạc, trao đổi các
vấn đề phức tạp. Tổng giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng. Sau đó,
những quyết định quản lý do các phòng ban nghiên cứu, đề suất khi được thủ
trưởng thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền xuống cấp dưới theo trực
tuyến đã quy định Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ
hệ thống trực tuyến.
Để đạt được mục tiêu trên công ty đã thiết lập cho mình một cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý DN tương đối hợp lý, vừa phát huy năng lực chuyên môn của các
bộ phận chức năng, vừa đảm bào quyền hạn chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
7
SV: Danh Thị Dung
Hội đồng quản trị

định với sự phát triển của thị trường và năng lực bản thân doanh nghiệp. Với việc
lập kế hoạch hợp lý và phương châm hoạt động là sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp
ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân
viên, lấy chất lượng sản phẩm và uy tín của thương hiệu là sự sống còn của doanh
nghiệp nên công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình với kết quả cao.
Mặc dù công ty còn nhiều gian nan trong cơ chế thị truờng, phải cạnh tranh
chất lượng uy tín với công ty bạn song công ty biết cách dựa trên ưu thế về công
nghệ và thiết bị, với đội ngũ cán bộ năng động sáng tạo nhiệt tình, với đội ngũ công
nhân lành nghề thì công ty đã liên tục trưởng thành và phát triển, đã phát huy mọi
khả năng sản xuất kinh doanh của mình để đứng vững trên thị trường nâng cao uy
tín của công ty. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thể hiện qua
một số chỉ tiêu ở bảng sau:
9
SV: Danh Thị Dung
Bảng 2-1
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu BH 43.999.763.877 52.786.832.137 69.608.978.680 90.018.493 575
Chi phí 40.656.365.854 50.493.432.961 62.928.624.641 85.818.907.154
Lợi nhuận 1.452.944.104 1.651.247.406 3.086.628.956 4.429.278.369
Số đã nộp NSNN 912.000.000 1.173.731.000 2.095.012.000 2.821.680.000
Số CNV (người) 195 200 212 230
TNBQ/người/
tháng
1.100.000 1.200.000 1.500.000 2.300.000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2005, 2006, 2007, 2008
Báo cáo tổng kết toàn công ty các năm 2005, 2006, 2007, 2008.
Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây tương
đối ổn định. Tốc độ tăng sản lượng hàng năm tăng từ 11% - 13%, năm 2008 là tăng

Để nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý của mình nói chung và để phù hợp
với quy mô đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, bộ máy kế toán của công
ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công tác kế
toán đều được tiến hành thực hiện tập trung tại phòng TC -KT của công ty. Các nhà
máy, khu trang trại không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên phụ
trách kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập các
11
SV: Danh Thị Dung
chứng từ, tập hợp chi phí sản xuất và định kỳ gửi về phòng TC –KT của công ty để
tổng hợp lên báo cáo.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bộ máy kế toán của công ty được sắp
xếp gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung của công ty. Bộ máy kế toán của công ty
gồm có 10 nhân viên được phân công bố trí nhiệm vụ như sau:
Bảng 2-2
Bộ máy kế toán năm 2009
Chức vụ Số người Trình độ
Kế toán trưởng 01 Đại học
Kế toán tổng hợp 02 Đại học
Kế toán bán hàng 01 Cao đẳng, liên thông lên đại học
Kế toán hàng tồn kho 01 Đại học
Kế toán các nhà máy 03 Cao đẳng
Kế toán trang trại 01 Cao đẳng
Thủ quỹ 01 Cao đẳng
Nguồn: Báo cáo tình hình công nhân viên quý I – 2009
Chức năng, nhiệm vụ của từng người:
• Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng tài chính – kế toán, kiêm Phó tổng giám
đốc Tài chính chịu trách nhiệm điều hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra
công tác hạch toán tại công ty đồng thời có nhiệm vụ quản lý nguồn Tài chính. Từ
đó kế toán trưởng còn là người cập nhật, hướng dẫn kịp thời các chế độ, chính sách

khác đây là khu sản xuất, tiêu thụ cây trồng hoa quả và các sản phẩm từ vật nuôi
nên cũng có nhiệm vụ, có những chứng từ và cách hạch toán không giống với các
nhà máy.
2.1.5.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương.
Công ty vận dụng chế độ kế toán Quyết định số QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 về “Chế độ kế toán Doanh nghiệp”.
Do đặc điểm sản xuất, kinh doanh với ngành nghề thực phẩm, khối lượng
công việc tương đối lớn nhưng lại chưa đồng đều giữa các phần hành kế toán. Cùng
với việc chuyên môn hóa trong công tác kế toán chưa được vận dụng, kế toán vẫn
chủ yếu thực hiện ghi chép thủ công, vì vậy công ty lựa chọn hình thức kế toán “
Chứng từ ghi sổ” cho công tác kế toán của công ty. Công ty không có ứng dụng
13
SV: Danh Thị Dung
phần mềm kế toán tronh hạch toán kế toán, sủ dụng phụ trợ thêm phần mềm Excel
hỗ trợ trong việc tổng hợp số liệu
Ngoài việc lựa chọn hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, công ty còn xác định một
số quy định khác trong công tác kế toán của mình:
• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến hết ngày 31/12/N.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ.
• Kỳ kế toán quy định là 1 tháng.
• Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, Mọi
TSCĐ trích khấu hao theo tháng, các TSCĐ phát sinh tăng giảm tháng này
thì tháng sau mới tiến hành trích hoặc thôi trích khấu hao.
• Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
• Công ty không lập các khoản dự phòng cho hàng tồn kho
2.1.5.3. Đăc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
CTCP Thực Phẩm Minh Dương là một doanh nghiệp nhỏ, hoạt động kinh
doanh thực phẩm nên các loại chứng từ kế toán tại đây tuy không đa dạng và phong
phú, nhưng các chứng từ được lập tại công ty luôn tuân theo đúng chế độ và ghi

số QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Công ty sử dụng tài khoản cấp 1 và tài
khỏan cấp 2 theo đúng chế độ kế toán quy định hiện hành. Các tài khoản của công
ty được chi tiết hóa theo từng đối tượng cụ thể đẻ phù hợp với yêu cầu quản lý và
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Do hạch toán tổng hợp theo phương pháp KKTX nên hệ thống tài khoản mà công ty
sử dụng bao gồm: TK 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 152, 153, 154, 155, 156,
157, 211, 212, 214, 311, 333, 334, 338, 341, 342, 344, 411, 421, 511, 621, 622, 627,
632, 641, 642, 711, 811, 821, 911.
Hiện tại công ty chưa sử dụng các tài khoản ghi đơn.
2.1.5.5. Đặc điểm vận dụng sổ kế toán.
Theo hình thức này công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau: sổ, thẻ kế toán
chi tiết, Sổ cái các tài khoản, sổ tổng hợp và các tài khoản và không sủ dụng sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ.
 Kết cấu hệ thống sổ sách kế toán:
Hệ thống sổ tổng hợp bao gồm:
15
SV: Danh Thị Dung
Chứng từ ghi sổ: TK 211, TK 213, TK 214, TK 241,152, 153, 131, 334, 338.
156, 331,.
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Thẻ TSCĐ.
• Thẻ tính giá thành sản phẩm
• Sổ cái được mở cho tất cả các loại tài khoản mà công ty sử dụng.
Hệ thống sổ chi tiết bao gồm:
• Sổ chi tiết vật tư – sản phẩm hàng hóa
• Sổ kho
• Sổ quỹ tiền mặt
• Sổ chi tiết TSCĐ.
• Sổ chi tiết tiền vay.
• Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)

tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đuợc dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
17
SV: Danh Thị Dung
2.1.5.6. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.
Hiện nay công ty đang sủ dụng 3 loại báo cáo theo chế độ quy định của Nhà
nước, công ty không lập “Thuyết minh báo cáo tài chính”.
 Tên báo cáo:
1. Bảng cân đối kế toán
2. Báo cáo kết quả kinh doanh.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
 Kỳ hạn lập: theo tháng, tổng hợp theo quý, quyết toán theo năm (Với niên độ kế
toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến hết ngày 31/12/N)
 Người lập: Do kế toán tổng hợp lập, kế toán trưởng là người kiểm soát.
 Nơi nhận:
1. Ban giám đốc
2. Giải trình lên các cơ quan khác:
 Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Chi cục Thuế huyện Hoài Đức.
 Cơ quan đăng kí kinh doanh: Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây.
 Theo yêu cầu của các cơ quan khác: Nơi cấp tín dụng, vay vốn: như
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cát Quế, Quỹ tín
dụng xã Minh Khai,…
3. Cung cấp báo cáo cho các đối tượng quan tâm.
 Căn cứ: Từ các bảng cân đối số phát sinh từng tháng và chứng từ liên quan.
 Các báo cáo được bộ máy kế toán công ty lập thường xuyên, hàng tháng, theo
quý tổng hợp. Việc lập này theo yêu cầu quản lý của ban giám đốc nắm bắt
thông tin tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền vào ra trong doanh
nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời. Vì thế, hàng tháng, hàng quý, các báo cáo này
đều phải lập, gửi lên ban giám đốc còn đối với các cơ quan cấp trên quản lý,
việc giải trình được quyết toán theo năm.

quả trong sử dụng tránh tối đa việc hư hỏng, thất thoát NVL., đảm bảo về chất
lượng, số lượng và giá cả.
19
SV: Danh Thị Dung
2.2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thực Phẩm Minh
Dương.
Nhận thức rõ sự ảnh hưởng của môi trường và điều kiện bảo quản tới NVL, hiểu rõ
vai trò đặc biệt quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh nên công
tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện chặt chẽ ở từng khâu: thu mua, dự trữ,
sử dụng và bảo quản.
Khâu thu mua
Sau khi nghiên cứu thị trường và kế hoạch sản xuất của công ty, phòng KH- TT sẽ
lên kế hoạch mua NVL. Do NVL chủ yếu là hàng nông – lâm – thủy sản được cung
cấp từ các hộ gia đình, các xã viên chuyên sản xuất tinh bột hay làm nghề nông
nghiệp. Với NVL mang tính thời vụ, giá cả không ổn định công ty có kế hoạch thu
mua đúng thời vụ để đảm bảo mua rẻ, đủ số lượng sản xuất trong kỳ khan hiếm
nhằm đảm bảo quá trình sản xuất liên tục tiết kiêm được chi phí sản xuất sản phẩm.
Vật liệu trước khi nhập kho được tiến hành kiểm tra chặt chẽ bởi bộ phận KCS về
tất cả các mặt: số lượng, chất lượng, quy cách chủng loại.
Khâu bảo quản
Do đặc điểm NVL của công ty là khối lượng lớn, chủng loại đa dạng, có yêu cầu
cao về chất lượng nên việc bảo quản NVL là vấn đề được công ty rất trú trọng, tiến
hành một cách khoa học.
Công ty đã tổ chức một hệ thống kho bãi đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và bố trí các
thủ kho đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt để quản lý hiệu quả NVL,
đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục. Hệ thống kho của công ty được bố trí tại 4
địa bàn của 4 nơi sản xuất:
 Kho Di Trạch: là kho có quy mô to nhất, từ đây nhiều loại NVL được phân phối
đến các cơ sở sản xuất. Vật tư trong kho phục vụ cả sản xuất mạch nha và
đường Glucô.

Phòng Kế hoạch và phòng điều hành sản xuất thiết lập các định mức dự trữ tối đa
và dự trữ tối thiểu cho từng loại vật tư. Xác định này dựa trên đặc điểm của từng
loại NVL và kế hoạch sản xuất của từng nhà máy. Với NVL thường xuyên có trên
thị trường, giá cả ít biến động thì dự trữ ít, để vốn lưu động không bị ứ đọng.
Ngược lại với NVL trên thị trường khan hiếm, có tính mùa vụ, có thời hạn sử dụng
lâu dài thì công ty dự trữ nhiều hơn. Việc dự trữ NVL luôn được cân đối giữa giá cả
trên thị trường với khả năng tài chính của công ty.
21
SV: Danh Thị Dung
2.2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu của CTCP Thực Phẩm Minh Dương rất phong phú đa dạng,
có nhiều chủng loại, mỗi loại với đặc tính và công dụng khác nhau. Vì thế công ty
tiến hành phân loại NVL theo vai trò và tác dụng như sau:
Nguyên vật liệu chính: đây chính là cơ sở vật chất hình thành nên các sản phẩm
mới, là những loại NVL chủ yếu để hình thành nên các sản phẩm như bột sắn ẩm,
sắt lát khô, tinh bột sắn khô, mầm gạo,…
Nguyên vật liệu phụ: là những loại NVL cấu thành nên sản phẩm nhưng chúng có
giá trị làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, mẫu mã, tạo điều kiện cho quá trình bảo
quảnvà sử dụng sản phẩm an toàn. Phải kể đến các loại NVL như: enzim SC, enzim
AMG, axit, thuốc tẩy…đó là các hương liệu, bao gói, đóng thùng, nhãn hàng…
Nhiên liệu: bao gồm điện, xăng, dầu chạy máy, than đốt… cung cấp cho sản xuất
cũng như hoạt động khác trong công ty.
Phụ tùng thay thế và sửa chữa: là những chi tiết phụ tùng máy móc mà công ty mua
sắm, dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa các phương tiện máy móc như bi, dây curoa,
phanh đĩa, phin dập khuôn, bulông, bánh răng…
Phế liệu thu hồi: là những loại NVL loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty chủ yếu là những NVL không đúng quy cách, một số đã qua sử dụng như
thùng cactong, bao, thùng,…
2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty.
2.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Giá thực tế
NVL xuất dùng
Đối với hàng thu mua là nông – lâm – thủy sản do một ngày thu mua từ nhiều hộ xã
viên cùng một lúc nên giá thực tế của NVL nhập kho là giá tình bình quân, để giảm
bớt số lượng chứng từ quá nhiều.
Như vậy với cách tính giá NVL trên là hợp lý, đơn giản và dễ áp dụng, đúng
chế độ. Vì nguồn thu mua chủ yếu của công ty từ các đơn vị trong địa bàn xã,
huyện, ..cách tính toán này phù hợp, tuy nhiên kế toán cũng cần linh hoạt trong các
nghiệp vụ mua bán phức tạp hơn.
2.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Để tính giá NVL xuất kho công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kì dự trữ.
Theo phương pháp này khi xuất kho chỉ phản ánh số lượng thực tế xuất kho vào
phiếu xuất kho, đến cuối tháng khi tính được đơn giá bình quân cả kì thì điền tiếp
số liệu vào phiếu xuất kho. Đơn giá được tính theo công thức sau:
Đơn giá NVL
xuất kho
=
Giá tri thực tế NVL tồn đầu kì +
Giá trị thực tế NVL nhập
trong kì
Số lượng NVL thực tế tồn đầu kì +
Số lượng NVL thực nhập
trong kì
Từ đơn giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ sau khi tính được vào cuối tháng, giá trị
thực tế của NVL xuất kho được tính:
Trị giá xuất kho
NVL
=
Đơn giá NVL
bình quân cả kì

Tính đơn giá than hoạt tính:
 Tồn đầu kì : 809 620 043VNĐ (29 903Kg)
 Nhập trong kỳ : không nhập
Đơn giá Than hoạt tính
TL3 xuất kho
=
809 620 043
= 27 074,9 (đồng/Kg)
29 903
Ngoài ra còn một số NVL khác như: Bột biến tính, than đốt, hóa chất. sữa bột…
Việc tính giá NVL xuất kho theo phương pháp tính giá đơn vị bình quân cả kỳ
dự trữ mà công ty sử dụng là hợp lý, với việc nhập xuất diễn ra thường xuyên việc
theo dõi chính xác giá NVL mất khá nhiều thời gian. Cách tính này giúp tính khá
24
SV: Danh Thị Dung
chính xác giá thực tế của NVL xuất dùng trong tháng, đồng thời giảm nhẹ công việc
ghi chép hàng ngày. Tuy nhiên lại dồn công việc vào cuối tháng, ảnh hưởng đến
việc lập báo cáo.
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Minh Dương.
2.3.1. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu và các chứng từ có liên quan.
2.3.1.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho.
Hiện nay hầu hết các NVL của công ty là do công ty tự tổ chức liên hệ và thu
mua. Do đó chứng từ phát sinh trong khâu thu mua, nhập kho được quản lí khá chặt
chẽ, và được các bộ phận có liên quan thực hiện cận thận. Nguồn hàng với các
NVL chính như bột sắn ẩm, mầm gạo, sắt lát khô...chủ yếu từ các hộ xã viên, hợp
tác xã, đơn vị kinh doanh sản xuất cùng địa bàn còn lại với các hương liệu và nhiên
liệu công ty tìm kiếm các nguồn hàng xa hơn. Phòng KH – TT kết hợp với phòng
Điều hành sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo vật tư luôn có sẵn phục vụ sản xuất.
Chứng từ chủ yếu của công ty sử dụng trong nhập kho gồm có:
• Bảng kê thu mua hàng nông – lâm - thủy sản của người trực tiếp sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status