THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NVL CCDC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ MAY GIA LÂM
1. Đặc điểm chung của công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập từ 22/9/1977 lúc đó tên tên gọi là: Xí nghiệp sửa chữa máy khâu
với nhiệm vụ sửa chữa và chế tạo phụ tùng máy khâu phục vụ cho nghành may. Xí
nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập dưới sự lãnh đạo của Bộ công nghiệp và liên
hiệp các Xí nghiệp may. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Công Hoà Liên Bang Đức đã
ba lần viện trợ từ năm 1979 đến năm 1986, Xí nghiệp đã trang bị đươợc nhiều máy
móc, thiết bị đồng thời bộ máy quản lý của Xí nghiệp cũng được thay đổi để phù hợp
với từng thời kỳ
Ngày 6/1/1979 Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp cơ khí may Gia Lâm
Ngày 24/1/1994 Xí nghiệp cơ khí may Gia Lâm đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí
may Gia Lâm. Nhiệm vụ của công ty là SX KD các thiết bị, phụ tùng máy may. Tổng
số vốn Kinh doang trong thời kỳ đầu chỉ có vài trăm ngàn, đến nay công ty đã có số
vốn KD khoảng trên 14,2 tỷ đồng .
Tổng số cán bộ công nhân viên cũng tăng giảm theo từng thời kỳ. Có thời điểm
cao nhất là năm 1990 công ty có trên 350 Cán bộ công nhân viên. Đến nay công ty đã
SX lại và ổn định tổ chức, tinh giảm biên chế để phù hợp với cơ chế mới, công ty chỉ
còn 187 cán bộ công nhân viên. Đời sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên
trong công ty liên tục được tăng lên. Thu nhập bình quân mỗi cán bộ công nhân viên
là trên 1.100.000 đồng/ tháng. Với những thành tích đạt được như trên, Công ty vinh
dự được Nhà Nước tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng Ba và Huân Chương
Lao Động Hạng Nhì
Ngày 28/1/2003 Bộ Công Nghiệp quết định chuyển Công Ty Cơ Khí May Gia
Lâm thành Công Ty Cổ Phần Cơ Khí May Gia Lâm, theo Quyết định số 1200/2003
QĐ- BCN
Công Ty Cổ Phần Cơ Khí May Gia Lâm là Sở hữu của các cổ đông được thành lập
trên cơ sở Cổ phần hoá Doanh Nghiệp Nhà Nước. Công ty có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, có tài khoản mở tại Ngân Hàng, có vốn điều lệ do các cổ đông góp vốn
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Cơ khí May Gia Lâm
đánh bóng
- Một tổ cơ điện- nhiệt luyện và mạ
Phân xưởng 2 bao gồm:
- Một tổ nguội lắp ráp
- Một tổ nguội tinh
- Một tổ lắp đặt và bảo hành sản phẩm
- Một tổ tiện- mộc- đóng gói
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Trong quá trình xây dựng và phát triển Công Ty Cổ Phần Cơ Khí May Gia Lâmđã
nhiều lần thay đổi cơ cấu tổ chức và quản lý. Cho đến nay thì cơ cấu tổ chức của Công
ty đã có sự ổn định. Căn cứ vào chức năng quản lý hành chính, đặc điểm quy trình
công nghệ máy móc, thiết bị. tính chất công việc và trình độ lao động mà bộ máy quản
lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyến. Bộ máy tổ chức quản lý
của Công ty có thể được khái quát
qua sơ đồ sau:
PX
SX
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Phó chủ tịch HĐQT
3 UV trong HĐQT
Giám đốc
Phó GĐ
P. Tài vụ
P.
TC
HC
Ban Bảo Vệ
P.
KD
KT.TSCĐ
KT.NVL-CCDC
KT.Lương
KT.Tổng hợp
NV.Hạch toán kinh tế
Ghi chú: - Quan hệ chỉ đạo
- Quan hệ đối chiếu,
luân chuyển số liệu
1.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Xuất phát từ quy mô sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của độ ngũ cán bộ kế toán
công ty áp dụng phương pháp ghi sổ theo hình thức “ Nhật ký chứng từ”
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CT. Gốc
Bảng kê
B. Phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ KT chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
B.Tống hợp chi tiết
Ghi chú: - Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Quan hệ đối chiếu
Các chính sách kế toán của công ty
Chế độ kế toán được áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/3/2006
Kỳ kế toán: 1 năm (năm dương lịch)
Công ty hạch toán kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
(chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản.....)
- Đối với NVL Xuất kho: Công ty tính giá NVL xuất kho theo giá hạch toán. Theo
phương pháp này toàn bộ NVL biến động trong kỳ được tính theo giá hạc toán. Cuối
kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
Trong đó giá mua theo hóa đơn là giá không có Thuế GTGT
Giá vốn thực tế VL xuất kho: Công ty áp dụng theo giá bình quân sau mỗi lần nhập
(Thực hiện trong chương trình kế toán trên MVT ngay sau khi viaats phiếu nhập) theo
công thức:
Giảm giá
Chi phí thu
mua vận
chuyển
-
Thuế nhập
khẩu nêu
có
+
+
=
Giá mua
theo hóa
đơn
Giá vốn
thực tế
nhập kho
Trị giá thực tế
nhập kho
Trị giá thực tế tồn
kho trước nhập
+
số lượng ít, cán bộ mua vật tư làm thủ tục tạm ứng tiền đi mua vật tư, sau khi đã được
kiểm nhận và hàng nhập vào kho thì làm thủ tục thanh toán theo quy định của chế đọ
kế toán và chế độ của công ty cụ thể như sơ đồ 2.6
Sơ đồ 2.6 Trình tự nhập kho NVL- CCDC
ĐGBQ sau mỗi lần
nhập của thép lá
CT3 S=1.5
12.400.000 + 62.300.000
=
6.225 đ
=
2.000 + 1.000
Tại kho: thủ kho kiểm nhận số
thực nhập và cán bộ kĩ thuật kiểm
nghiệm chất lượng
NVL- CCDC
Báng 2.2 Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
Số: 05/ KD
Đơn vị đề nghị: P. KD
P.KD căn cứ vào biên bản kiểm
nhận VT để viết phiếu nhập kho
PNK Liên 2: Thủ kho
dùng để ghi vào thẻ kho
và chuyển cho KT VTư
ghi sổ
PNK Liên 1:Lưu ở P.KD
P.NK liên 3: Dùng để
thanh toán
1. Lý do để mua vật tư
Giám đốc duyệt Trưởng P.KD
(Kí) (Kí)
Bảng 2.3
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MAY GIA LÂM
GIẤY XIN MUA VẬT TƯ
SỐ:10/ KD- MVT
Đơn vị đề nghị: P.KD
- CĂn cứ vào nhu cầu vật tư dùng cho SX và giấy đề nghị mua vất tư Số 05/
KD ngày 05/01/2008 đã được Giám Đốc duyệt
Căn cứ vào giá cả thị trường mà P. KD đã khảo sát
P.KD đề nghị Giám Đốc cho mua vật tư sau đây:
STT Tên VT ĐVT SL ĐG Số tiền Thuế VAT
Địa chỉ người
bán
1 Thép góc 25*25 Kg 7.000 6.500 45.500.000 4.550.000
CTTM Thái
Sơn,Đức Giang
2
Thép lá
CT3 S=1.5
Kg 5.000 6.200 31.000.000 3.100.000
3
Thép Lá
CT3 S= 2
Kg 6.000 6.000 36.000.000 3.600.000
4 Que hàn điện ø 2.5 Kg 180 8.000 1.440.000 144.000
CT XNK Số 6
HBT-HN
5 Bột sơn tĩnh điện Kg 500 52.000 26.000.000 2.600.000
CTTNHH Đức
để mua hàng
Bảng Số: 2.5
công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm
ngày 11 tháng 3 năm 2008
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Đăng Dũng
Địa chỉ: P. KD
Lý do chi: Tạm ứng mua vòng bi 6001 và Que hàn 2,5
Số tiền: 20.000.000
(viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: Giấy đề nghị tạm ứng
Giám Đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi hàng về công ty : Bộ phận kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra chất lượng, số
lượng,QCPC vật tư, làm biên bản xong chuyển các chứng rừ liên quan kèm theo Hợp
đồng, hoá đơn, giấy biên nhận......đến phòng KD để viết P. NK
Bảng 2.6
Hoá Đơn GTGT
N: 0019987
Ngày 12 tháng 3 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty Thương Mại Thái Sơn
Địa chỉ: Số 97- Đức Giang- Gia Lâm- Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Ngọc
Tờn n v: Cụng ty c phn c khớ may Gia Lõm
a ch: S 104- V Xuõn Thiu- Si ng- Gia Lõm-H Ni
S ri khon:
Cn c vo hoỏ n s 0019987 ngy 12/3 /2008 ca cụng ty Thng Mi Thỏi Sn
Ban kim nghim gm:
ễng: Bựi Ngc Quang- P.K Thut- Trng ban
B: Nguyn Kim Hng- P.K thut- U viờn
B: Thu Tho- Th kho- U viờn
kim nghim cỏc loi vt t sau:
STT
Tên nhãn hiệu,
QCPC VT-
,SP,HH
Mã số Phơng thức
kiểm
nghiệm
ĐVT SL theo
chứng từ
Kết quả Ghi
chú
SL đúng
QCPC
SL sai
QCPC
A B C D E 1 2 3 F
1 Thép góc 022025 Đo, đếm Kg 7000 7000 0
2
Thép lá CT3,
S= 1.5
021015 đo,đếm Kg 5000 5000 0
3
Thép lá
CT3,S=2
CT3 S=1.5
021015 kg 5000 5000 6230 31150000
3
Thép lá
CT 3, S=2
011020 kg 6000 6000 6030 36180000
Cộng 113040000
(Bng ch: Mt trm mi ba triu khụng trm bn mi ngn ng chn)
TP.KD Ngi giao Th kho KT.Trng Giỏm c
(Ký) (Ký) (Ký) (Ký) (Ký)
a) Th tc xut kho NVL- CCDC
NVL- CCDC sau khi mua v c s dng cho mc ớch SXKD trong cụng ty. Khi cú
nhu cu cn dựng n NVL- CCDC thỡ cn c vo k hoc SX, lnh SX, b phn SX
(b phn s dng VT) lm th tc xin lnh VT theo mu s (bng 2.9) ri chuyn
Trng phũng KD duyt, b phn vit phiu xut kho VT ( bng s 2.10) cho SX
theo nh mc VT c duyt .Trỡnh t c th nh sau:
Ti kho khi nhn c P. XK, Th kho xuõt NVL- CCDC cn c vo s thc t
xut ghi vo ct thc xut trờn P. XK . Th kho v ngi nhn hng phi kớ
vo P.XK , xỏc nhn s NVL- CCDC thc t xut kho
PX viết phiếu lĩnh
VT
P.KD căn cứ vào nhu
cầu SX, sổ xin lĩnh VT
để viết P.XK
PXK liên 3: Bộ
phận sử dụng
NVL- CCDC giữ
PXK liên 2: Thủ kho
Lý do xut: SX 150 t h s 5 ngn kộo
Xut ti kho: 02- Ch Phng
STT
Tên quy
cách, VT,
HH
Mã VT ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo yêu
cầu
Thực xuất
1
Thép lá
CT3, S=1.5
021015 Kg 6300 6300 6230 39249000
2
Thép lá
CT3,S=2
011020 Kg 7650 7650 6030 461295000
3
Thép góc
25x25
022025 Kg 9000 9000 6530 58770000
Cộng 144148500
Xut ngy 14 thỏng 1 nm 2008
Ph trỏch b phn s dng P.KD Ngi nhn Th kho
( Ký) ( Ký) ( Ký) ( Ký)
Phng phỏp ghi s
Vi phng phỏp ghi th song song , vic ghi chộp chi tit nhp, xut , tn kho cỏc