THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH HƯƠNG THUỶ
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HƯƠNG THUỶ
1. Sự ra đời của công ty
Công ty TNHH Hương Thủy được thành lập vào tháng 10 năm 1999 với
đăng ký kinh doanh số 0102000845 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp.
Công ty có trụ sở tại 34 Phan Phù Tiên - HN.
Công ty TNHH Hương Thủy ra đời và hoạt động trong nền kinh tế thị
trường nên bước đầu Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh
doanh. Vì vậy, Doanh nghiệp luôn đề ra những biện pháp để thực hiện, đó là: nâng
cao tổng mức doanh thu, giảm tối đa tổng chi phí kinh doanh, sửa sang cơ sở vật
chất Công ty, phục vụ công tác bảo quản dự trữ hàng hoá, cải thiện đời sống vật
chất tinh thần cho CBCNV trong đơn vị.
Mặt khác Doanh nghiệp cũng đi sâu nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân nhằm đa dạng hoá mặt hàng, cùng với các nhà sản xuất hàng hoá, nghiên cứu
thay đổi mẫu mã các mặt hàng kinh doanh sao cho phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng.
Công ty TNHH Hương Thủy là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tự chủ
trong hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi và có lãi.
Để thực hiện được yêu cầu đó, Ban Giám đốc và CBCNV công ty đã cố
gắng vượt mọi khó khăn để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình, dần dần tiến
tới thành lập và mở rộng mạng lưới bán hàng, tạo sự thuận tiện và dần đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng.
2.Chức năng và nhiệm vụ Công ty TNHH Hương Thủy
Công ty TNHH Hương Thủy là một Doanh nghiệp tư nhân. Chức năng
chính của Công ty là buôn bán các loại sữa , bên cạnh đó công ty còn kinh doanh
thêm nước tăng lực, cà fê...
Do vậy, công ty phải có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, bảo đảm và
phát triển vốn.
3. Đặc điểm kinh doanh, tổ chức bộ máy trong công ty
Phòng
Kỹ thuật
Quầy hàng
Phòng
Marketing
Kho
- Nghiên cứu, xác lập nhu cầu tiêu dùng của nhân dân theo thời vụ, theo thời
điểm, để xây dựng kế hoạch mua vào, dự trữ và bán ra hợp lý.
- Nghiên cứu, tổ chức các khâu mua vào, bán ra hàng hoá cũng như công tác
lưu kho sao cho hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu.
- Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc quản lý các mặt
kế toán tài chính. Giám sát và phát hiện kịp thời việc thực hiện chế độ chính sách ở
Công ty.
- Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi mặt hàng của Công ty trên thị trường
so với sản phẩm của các đơn vị khác.
- Đội xe vận tải và bốc xếp: Vận chuyển hàng hoá từ nơi mua về kho bảo
quản, tới quầy hàng cũng như vận chuyển hàng hoá tới tận tay người tiêu dùng khi
cần thiết.
4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hương Thuỷ
Bộ máy kế toán của Công ty: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm
bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý ở Công ty mà bộ máy kế toán
được tổ chức như sau:
*01 kế toán trưởng: đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm chung về việc tổ
chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty đồng thời là người giúp
Giám đốc trong việc tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức phân tích hoạt động kinh
Kế toán trưởng
Thủ quỹKế toán tổng
hợp
Kế toán bảo
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Do các đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên tất cả các nghiệp vụ tài
chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,
sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Hàng ngày căn cứ từ các chứng từ gốc như: báo cáo bán hàng của nhân viên
bán hàng, phiếu nộp tiền.....kế toán lập định khoản và ghi vào nhật ký chung theo
trình tự thời gian.
Đối với các đối tượng đã được mở sổ nhật ký đặc biệt thì căn cứ chứng từ kế
toán ghi vào nhật ký đặc biệt mà không ghi vào nhật ký chung.
Đối với các đối tượng cần quản lý chỉ tiêu chi tiết như công nợ, TSCĐ, chi
phí... thì căn cứ chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết hoặc thẻ có liên quan.
Định kỳ 3, 5, 10 ngày....hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh,
tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, nhật ký chung để chuyển số liệu vào sổ cái các
tài khoản tương ứng hàng ngày hoặc định kỳ.
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
BÁO CÁO TÀI
Đối chiếu số liệu trên sổ cái của các tài khoản với bảng tổng hợp số liệu chi
tiết. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết thì kế toán lập báo cáo tài chính.
Chính sách kế toán
(biểu 1). Hoá đơn được lập thành 3 liên có nội dung kinh tế hoàn toàn giống nhau,
chỉ khác là:
Liên 1: được lưu tại cuống hoá đơn
Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: dùng để thanh toán
+ Phiếu xuất kho (biểu 2): dùng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất kho bán
cho các đơn vị khác hoặc cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị. Ngoài ra phiếu
xuất kho còn dùng để theo dõi số lượng công cụ dụng cụ, làm căn cứ để hạch toán
chi phí. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: một liên lưu lại, một liên giao cho
khách hàng và một liên chuyển về phòng kế toán.
+ Thẻ kho (biểu 3): dùng để theo dõi số lượng xuất nhập tồn kho từng loại
mặt hàng ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho và xác định trách nhiệm vật
chất vủa thủ kho. Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
để ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng.
Theo định kỳ (mười ngày hoặc cuối tháng) nhân viên kế toán xuống kho
nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký xác nhận
vào thẻ kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (biểu 4 ): dùng để theo dõi số
lượng hàng hóa di chuyển từ kho này đén kho khác trong nội bộ đơn vị, là căn cứ
để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên
đường.
1 0 0 1 0 0 3 6 130
1 0 0 1 0 0 3 6 0 0 2 130
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do kế toán trạm lập thành hai liên.
Sau khi xuất kho, thủ kho xuất ghi ngày tháng, năm xuất kho và ký, ghi rõ họ tên
vào các liên của phiếu rồi giao cho người vận chuyển mang theo cùng hàng vận
chuyển trên đường. Thủ kho nhập nhận hàng và ghi số thực nhập vào cột 2, ngày
tháng năm nhập và cùng người vận chuyển ký vào các liên của phiếu. Thủ kho
nhập giữ lại liên 2 còn liên 1 chuyển cho thủ khho xuất để ghi thẻ kho, sau đó
chuyển cho phòng kế toán ghi vào cột 3,4 và sổ kế toán
3 ANLENE 400G Vàng Thùng 50 1253202 62660100
4 ANLENE 400G Vàng Thùng 30 1229557 36886710
Tổng Thùng 160 186384250
Cộng tiền hàng: 186384250đ
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT 18638425đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 205022675đ
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, sáu
trăm bảy mươi năm đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,
ghi rõ họ tên)
Biểu 2
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 01 năm 2002
Họ tên người nhận hàng: Vũ Hoàng Anh
Đơn vị: Trung tâm Thương mại Hải Dương
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho:
ST
T
Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá(VND)
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Sữa ANLENE
1 ANLENE400GTrắng Thùng 50 50 1087685 54384250
2 ANLENE800GTrắng Thùng 30 30 1081773 32453190