Thực trạng hạch toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần d-
ợc phẩm Hà Tây
I. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dợc phẩm
Hà Tây có ảnh hởng đến hạch toán Nguyên vật liệu.
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây tiền thân là Xí nghiệp Dợc phẩm Hà
Sơn Bình đợc thành lập vào ngày 12/6/1985 theo Quyết định số 319/YT-TCCB
của Sở y tế Hà Sơn Bình.
Ngày 16/7/1991 theo Quyết định số 246/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Sơn
Bình, Xí nghiệp liên hiệp Dợc Hà Sơn Bình đợc tách ra thành Xí nghiệp liên hiệp
Dợc Hà Sơn Bình và Xí nghiệp liên hiệp Dợc Hà Tây.
Ngày 29/3/1993 theo Quyết định số 114/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây Xí
nghiệp liên hiệp Dợc phẩm Hà Tây đợc đổi tên thành Công ty Dợc phẩm Hà Tây.
Để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế thị trờng thực hiện Quyết
định số 223/QĐ-UB ngày 11/5/2000 của UBND tỉnh Hà Tây đã tiến hành cổ phần
hoá và thành lập ban quản lý mới của doanh nghiệp - Công ty Dợc phẩm Hà Tây.
Ngày 20/12/2000 theo Quyết định số 1911/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây
chuyển đổi Công ty Dợc phẩm Hà Tây thành Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây.
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã có chỗ đứng trên thị trờng, trong
những năm gần đây, Công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực phân
phối hàng Dợc phẩm và các máy móc thiết bị ngành Y tế. Để có đợc vị thế đó
Công ty cổ phần Dợc phẩm Hà Tây đã phải trải qua những bớc thăng trầm về khó
khăn và thử thách.
Địa chỉ Công ty: 80 Quang Trung thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây.
Số điện thoại: 034.824685. Fax: 034.829054.
Sau nhiều năm áp dụng chế độ hạch toán kinh tế kinh doanh lấy thu nhập tự
trang trải các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất đảm bảo có lãi và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nớc. Tình hình Công ty đợc thực hiện qua các chỉ tiêu
và kết quả kinh doanh trong 3 năm 2000, 2001, 2002 nh sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Với mục đích sản xuất và hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nền kinh
tế thị trờng với sự cạnh tranh bằng chất lợng hàng hoá Công ty cổ phần Dợc phẩm
Phó giám đốc sản
xuất
Phòng kế hoạch
Phân x-
ởng sản
xuất
thuốc
ống
Phân x-
ởng sản
xuất
thuốc
viên
Hiệu
thuốc
Quầy bán
buôn
Sản
xuất
ống
Quầy
bán lẻ
Pha chế Pha chế
Tổ
sấy
Đóng
ống
tiêm
trách sản xuất - kỹ
thuật
Phòng
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
nghiệp
vụ
Phòng
kỹ thuật
kiểm
nghiệm
Phòng
kế
toán
thống
kê
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Kho
Các
phân x-
ởng sản
xuất
+ Phó giám đốc phụ trách tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý điều
hành nhân sự hành chính quản trị, điều hành tổ chức thực hiện đầy đủ cho cán bộ
Sản phẩm chính của Công ty là các loại thuốc chữa bệnh nh: viên nén, viên
bao, viên nang, capsul đóng lọ, vỉ; thuốc tiêm: ống nhọn, ống cổ bồng và các
loại thuốc cao, dầu, thuốc mỡ, thuốc nớc khác chủ yếu là đợc nhập từ nớc ngoài.
Kỹ thuật sản xuất môic sản phẩm là khác nhau nhng tất cả đều có kỹ thuật chuyên
ngành cao, tức là phải đảm bảo các chỉ tiêu: hàm lợng, khối lợng, thể tích, độ tan
rã, độ bóng yêu cầu vệ sinh công nghiệp đến mức tuyệt đối vì đây là sản phẩm
liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con ngời, tác dụng cũng nh hậu quả của nó ảnh h-
ởng sâu rộng đến đời sống nhân dân.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty đợc chia thành các
giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm
nghiệm, nhập kho thành phẩm.
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Đây là giai đoạn phân loại Nguyên vật liệu,
tá dợc, bao bì, xử lý xay, rây, đong, đo, đếm bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật tr-
ớc khi đa vào sản xuất.
- Giai đoạn sản xuất: Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị, phân chia Nguyên
vật liệu, tá dợc, bao bì theo từng lô, mẻ sản xuất và đợc đa vào sản xuất thông
qua các công đoạn sản xuất.
- Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: Sau khi thuốc đợc sản
xuất, phòng kiểm nghiệm xác định hàm lợng cũng nh chất lợng lô hàng đó nếu đủ
tiêu chuẩn thì mới đợc nhập kho.
Do đặc thù của sản phẩm Dợc phẩm mỗi loại thuốc có những định mức,
tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt và thời hạn sử dụng nhất định. Cho nên quy trình
công nghệ sản xuất Dợc phẩm là sản xuất giản đơn theo kiểu chế biến liên tục,
chu kỳ sản xuất ngắn và thuộc loại hình sản xuất khối lợng lớn, dây chuyền sản
xuất tại những thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại sản phẩm.
Công ty có 2 phân xởng chính: Phân xởng sản xuất thuốc viên và phân x-
ởng sản xuất thuốc ống, mỗi phân xởng có những đặc điểm quy trình sản xuất
khác nhau.
Tại phân x ởng sản xuất thuốc viên:
Khi hoá chất đợc chuyển đến, phân xởng tổ chức pha chế: trộn hoá chất với
Bộ máy kế toán của Công ty có chức năng tham mu, giúp việc, giám đốc
công tác tài chính của Công ty nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúng
chế độ, chính sách, hợp lý và hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
và kiểm tra chế độ kế toán trong phạm vi toàn Công ty giúp lãnh đạo Công ty tổ
chức Công ty thông tin kinh tế và tổ chứ hoạt động kinh tế mộ cách nhịp nhàng có
hiệu quả.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý,
Công ty áp dụng việc tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung với cơ cấu nh
sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kiểm tra, đóng gói
Đóng hộp
Kho thành phẩm Cửa hàng
Kế toán trởng
* Chức năng và nhiệm vụ: Phòng kế toán của Công ty gồm 9 thành viên
và đợc đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc.
- Kế toán trởng: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp, theo dõi tình hình
quản lý tài sản, nguồn vốn của Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc
cung cấp thông tin tài chính cũng nh trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động của nhân viên phòng kế toán.
- Kế toán tài sản cố định (kiêm Phó phòng kế toán): Có nhiệm vụ theo dõi
sự biến động tăng, giảm của tài sản cố định; tính toán và phân bổ chính xác mức
khấu hao tài sản cố định; tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa
chữa tài sản cố định; tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định
của Nhà nớc và yêu cầu bảo quản của Công ty; phụ trách các tài khoản 211, 214,
411 đồng thời theo dõi tình hình sử dụng công cụ dụng cụ.
- Kế toán Nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh
chính xác, trung thực, kịp thời số lợng chất lợng và giá thành thực tế vật liệu nhập
kho, vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật
liệu; phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vàp các đối tợng tập hợp chi phí sản
Kế
toán
TSCĐ
và
CCDC
xuất kinh doanh; kiểm kê vật liệu, phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng,
kém chất lợng để Công ty kịp thời xử lý hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể
xảy ra.
- Kế toán công nợ tiền gửi: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh
toán, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kỳ kinh doanh
theo từng đối tợng, từng khoản nợ, thời gian thanh toán; ghi chép kịp thời trên hệ
thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp về các khoản nợ phải thu, phải trả. Tổng
hợp và sử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và
công nợ có khả năng khó trả, khó đòi. Đồng thời kiêm luôn việc theo dõi tình hình
tăng giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày. Giám đốc việc chấp hành chế độ
kế toán không dùng tiền mặt.
- Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt hàng
ngày, phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, giám đốc tình hình chấp hành
định mức tồn quỹ tiền mặt. Thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ với sổ sách,
phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
- Kế toán quầy hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán hàng của các cửa
hàng, doanh thu của các cửa hàng. Cuối tháng báo cáo tình hình nhập xuất tồn sản
phẩm hàng hoá tại các cửa hàng.
- Kế toán kho hàng hoá thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá,
thành phẩm trong kho. Hàng ngày phản ánh tình hình xuất bán, nhập kho. Cuối
tháng phải phản ánh đầy đủ nhập xuất tồn đối với từng loại thuốc, từng loại tá d-
ợc.
- Kế toán thống kê: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu về tình hình hoạt
động của Công ty bao gồm cả doanh thu, thu nhập, nhập xuất tồn kho, số lợng lao
động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế báo cáo cho giám đốc, các đơn vị chủ
Sổ tiền gửi ngân hàng.
Sổ kế toán chi tiết phải thu của khách hàng.
Sổ kế toán chi tiết phải trả khách hàng.
Sổ chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sổ chi tiết thành phẩm.
Sổ theo dõi TSCĐ.
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Sổ chi tiết bán hàng.
Sổ theo dõi thuế GTGT.
- Về báo cáo tài chính bao gồm:
+ Báo cáo B01 - DN: Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo B02 - DN: Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Báo cáo B03 - DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
+ Báo cáo B04 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
* Về phơng pháp kế toán: Công ty áp dụng phơng pháp kế toán kê khai th-
ờng xuyên.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
(4(2
Chứng từ gốc
(1
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
(1
(1
Chứng từ ghi sổ
(5
(3(3
Bảng cân đối
phát sinh
(7
(7
Báo cáo tài chính