TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM - Pdf 75

TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI VĂN
PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM
1. 1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG
TY.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Văn phòng tổng công ty ra đời cùng với sự ra đời của tổng công ty, được
thành lập theo quyết định 862 ngày 21/06/1996của thủ tướng Chính phủ. Nó ra đời
với tên giao dịch quốc tế là:
Việt Nam National Livestock Corporation
Viết tắt là: VINALIVESCO
Địa chỉ: 519 phố Minh Khai – phường Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng. Ra đời với
tư cách là một DN nhà nước, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà
nước, được tổ chức theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Chăn nuôi
Việt nam do hội đồng quản trị tổng công ty xây dựng trình bộ trưởng Bộ Việt nam
và phát triển nông thôn phê duyệt và ban hành .
Qua một quá trình hoạt động, Văn phòng Tổng công ty đã cùng với các đơn vị
thành viên khác trực thuộc Tổng công ty góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của
toàn Tổng. Ngoài việc hạch toán độc lập như các đơn vị khác, Văn phòng còn chịu
sự quản lý điều hành của bộ máy trên Tổng công ty theo kiểu trực tuyến chức
năng. Mặc dù tổng công ty ra đời không hẳn đã lâu, do vậy còn khá non trẻ bước
đầu cũng gặp nhiều khó khăn vì khi đó đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa giàu
kinh nghiệm như ngày hôm nay, cơ sở vật chất máy móc thiết bị còn nghèo nàn,
lạc hậu… và đặc biệt là tình hình kinh tế nông nghiệp vẫn còn đang gặp nhiều khó
khăn. Tất cả những điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của
văn phòng. Tuy vậy cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, với đội
ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, mặc dù số lượng nhân viên không phải là nhiều
(92 cán bộ công nhân viên), song đã tạo ra một kết quả kinh doanh đáng khích lệ.
• Với chức năng chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hàng năm, doanh nghiệp đã tạo ra doanh thu khá lớn và cũng đạt được hiệu
quả kinh doanh cao. Chẳng hạn:

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, có nhiệm vụ thay
thế cho Tổng giám đốc điều hành quản lý mỗi khi Tổng giám đốc đi vắng và chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc.
- Kế toán trưởng: Làm nhiệm vụ bao quát chung, theo dõi sát sao điều hành
vốn phục vụ cho việc thực hiện các phương án kinh doanh, phát hiện kịp thời
những bất hợp lý trong kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước ban giám
đốc, thực hiện đầy đủ các chức năng của một kế toán trưởng, chấp hành mọi nội
quy của Nhà nước. Đồng thời kế toán trưởng có quyền quyết định các vấn đề có
liên quan đến phòng Tài chính – kế toán, có quyền quản lý và chi phối hoạt động
của phòng.
- Các phòng ban:
+ Phòng kế hoạch và đầu tư: Làm công tác lập kế hoạch hoạt động kinh doanh
, xét duyệt các phương án kinh doanh, phương án đầu tư. Ngoài ra, có thể đề xuất
các sáng kiến kinh doanh sao cho có hiệu quả và hợp lý.
+ Phòng kỹ thuật: Làm công tác quản lý kỹ thuật và có trách nhiệm chuyên về
kỹ thuật của các phòng ban.
+ Phòng xuất nhập khẩu I÷IV: Tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu.
+ Phòng xúc tiến phương thức và thương mại: Việc tiến hành bán hàng và tiêu
thụ hàng hoá, theo dõi sự biến động về nhu cầu hàng hoá trên thị trường, từ đó giúp
cho phòng kế hoạch và đầu tư lập kế hoạch.
+ Phòng Tài chính- kế toán: Tổ chức hoạt động về kế toán tài chính theo quy
định của Nhà nước, kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện các chế độ kế toán, ghi
chép, phản ánh và cung cấp đầy đủ và kịp thời, chính xác các số liệu kế toán cho
ban giám đốc để điều hành hoạt động kinh doanh. Trong phòng Tài chính- kế toán
hiện nay của văn phòng Tổng công ty hiện nay bao gồm có 9 người:
. Hai phó phòng kế toán: Theo dõi, kiểm tra và xét duyệt các kết quả kinh
doanh, theo dõi chi tiết công nợ, bán hàng, hàng mua, nhập, xuất tồn, kê khai thuế,
lưu giữ sổ sách kế toán, các báo cáo dựa trên cơ sở pháp lý nhất định.
. Các nhân viên kế toán bao gồm các kế toán viên phụ trách về từng phần kế

hàng xuất, nhập trong kỳ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
1.1.4. Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký
chung.
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung do vậy rất thuận tiện
cho doanh nghiệp khi tiến hành hạch toán, đây là một hình thức kế toán đơn giản
cho việc xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính.
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung được khái quát trong sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
Sổ chi tiếtkế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng Cân đối SPS
Báo cáo kết quả kinh doanh
Sổ cái
Sổ nhật ký chungSổ nhật ký đặc biệt
Sơ đồ 2.2
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày, dựa vào các chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh
vào sổ Nhật ký chung theo một trình tự thời gian, sau đó hàng ngày, kế toán đưa
vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung đó để ghi vào sổ cái theo trình tự phù hợp.
Một số trường hợp, doanh nghiệp thường phải mở thêm sổ chi tiết sổ Nhật ký
đặc biệt dựa vào các chứng từ gốc.
Cuối tháng, kế toán dựa vào số liệu trên sổ Cái, lập bảng Cân đối số phát sinh
các tài khoản. Đồng thời dựa vào các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp số liệu
chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu từ bảng này với số liệu trên sổ Cái. Sau khi kiểm
tra, đối chiếu, sự trùng khớp về số liệu của hai bảng này, kế toán dựa vào đó lập

định trong việc đưa ra các hợp đồng ký kết, đặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn.
Như vậy, sau khi hợp đồng đã được thực hiện, doanh nghiệp xác định kết quả giữa
thực tế so với các chỉ tiêu kế hoạch đã lập ra, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch, nhiệm vụ đặt ra. Qua đó tìm ra các phương hướng kinh doanh sao cho có
hiệu quả nhất.
1.2.2. Kế toán giá vốn bán hàng.
2.2.2.1. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Doanh nghiệp thường hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và xác định trị giá vốn của hàng xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền cố định cho cả kỳ.
Ví dụ1: Trong doanh nghiệp 11/2002 có các tài liệu sau:
Trị giá thưc tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
=
Hàng Malt tồn đầu tháng 500kg × 61500đ/kg = 30750000đ
Số phát sinh trong tháng:
Ngày 08/11: Nhập kho 1200kg×60000 đ/kg= 72000000đ
Ngày 16/11: Nhập kho 650kg×58000 đ/kg= 37700000đ
Ngày 12/11: Xuất kho 1000kg
Ngày 18/11: Xuất kho 550kg.
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền cố định cả kỳ,
kế toán tiến hành xác định giá mua bình quân gia quyền trong kỳ theo công thức:
Đơn giá
bình quân
=
2350
000.450.140
65 01200500
000.700.37000.000.72000.75 0.30
=
++

Với đặc thù kinh doanh xuất, nhập khẩu, kế toán sử dụng tài khoản
632- Giá vốn hàng bán, để hạch toán, đồng thời mở sổ chi tiết giá vốn hàng
bán theo từng loại hàng( hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu). Do vậy, doanh
nghiệp đã mở tài khoản hai cấp là:
TK 6321- Giá vốn hàng xuất khẩu.
TK 6322- Giá vốn hàng nhập khẩu.
• Đối với hàng xuất khẩu:
Việc xuất khẩu thường là theo hợp đồng thương mại đã ký kết giữa hai bên:
Một bên là doanh nghiệp nước ngoài và một bên là doanh nghiệp. Hàng xuất khẩu
chủ yếu của doanh nghiệp thường được bán ngay theo kiểu giao hàng tay ba( hàng
không qua kho).Tuy nhiên, có một số trường hợp vì lí do khách quan hàng buộc
phải nhập kho sau đó mới tiến hành xuất khẩu ra nước ngoài. Trong trường hợp
này, kế toán phải lập phiếu xuất kho, dựa vào các phiếu xuất kho này, kế toán tiến
hành lập sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu. Hàng đã được giao thẳng cho khách
hàng khi ấy, dựa vào các hoá đơn thanh toán với người bán, kế toán xác định giá
vốn hàng xuất khẩu.
Hàng ngày, khi kế toán nhận được các phiếu xuất kho( hàng xuất khẩu qua
kho) hoặc nhận được hoá đơn thanh toán tiền hàng cho người bán( hàng xuất
thẳng), kế toán tiến hành nhập số liệu vào sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu.
Cuối tháng, dựa vào các số liệu trên sổ chi tiết và các hoá đơn, chứng từ ban
đầu, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK632.
Ví dụ 2: Ngày 08/11/2002, doanh nghiệp mua hàng thịt lợn sữa của công ty
chế biến nông sản I, trị giá lô hàng là 675.339.689(đ)
Hàng chịu thuế suất thế GTGT là 5%, hàng mua về xuất thẳng cho khách
hàng Anh. Tiền mua hàng, doanh nghiệp trả cho người bán bằng tiền vay ngân
hàng. Lúc đó, dựa vào phiếu mua hàng, hoá đơn mua hàng nhận được, kế toán tiến
hành ghi vào sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu: 675.339.689(đ).
• Đối với hàng nhập khẩu:
Doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu các loại nguyên vật liệu như: Malt, Cao
hoa, formage…, các nhóm hàng tiêu dùng.

25/11 1019
Xuất kho tương kho bán cho đại
lý Anh
1561 820.015.156
. . . . . . . . . . . . . . . …
Cộng giá vốn hàng Xuất khẩu
tháng 11
25.844.840.319
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.2
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG NHẬP KHẨU.
Tháng 11 năm 2002
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày Số chứng từ Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
N C
. . . … . . . . . . … …
07/11 82
Xuất kho Malt cho công ty
Bia Thái Bình
1562 921.506.250
09/11 91 Xuất kho Cao hoa 1562 3.498.793.340
23/11 712
Xuất kho Malt cho công ty
Bia
1562 1.304.835.080

1562 921.506.250
30/11 994 08/11
Vay tiền ngân hàng trả
tiền mua hàng thịt lợn
sữa xuất khẩu
3311 675.339.689
30/11 91 09/11 Xuất kho bán Cao hoa 1562 3.498.793.340
30/11 1043 16/11
Thanh toán tiền mua
thịt lợn mảnh
1111 200.000.000
…. …. …. … …. …. ….. ….
30/11 712 23/11
Xuất hàng bán Malt
cho công ty bia Thái
Bình
1562 1.304.835.080
30/11 1019 25/11
Xuất kho tương khô
bán cho đại lý Anh
1561 820.015.156
.. … … …. … … … …
Cộng kết quả bán hàng 911 44.033.706.171
31/12 … …. … … … …. ….
Cộng chuyển sang
trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng theo các hình thức bán hàng của văn

trả cho doanh nghiệp. Ngày 08/11 doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân
hàng, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu số 4 lập hoá đơn(GTGT) số 084534 theo
số tiền trên giấy báo của ngân hàng(tỷ giá ngoại tệ ngày 08/11 là:
15200VNĐ/USD).
Căn cứ vào hoá đơn(GTGT) đã lập, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi vào sổ
chi tiết doah thu bán hàng. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng doanh nghiệp lập để ghi
các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng đồng thời với việc ghi sổ chi tiết
doanh thu bán hàng, kế toán theo dõi công nợ phải thu của khách hàng.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ phát sinh trong tháng đó đã được
lập trên sổ chi tiết để ghi vào sổ cái TK5111.
Căn cứ vào số lượng tổng cộng trên sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết công
nợ để ghi sổ cái TK131- phải thu của khách hàng.
Biểu mẫu 2.1
HOÁ ĐƠN GTGT.
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01/GTGT-3LL
Liên 3( Dùng để thanh toán) BB02-B
Ngày 08/11/2002 N
o
: 084534
Đơn vị bán hàng: Văn phòng Tổng công ty Chăn nuôi Việt nam
Địa chỉ : 519 Minh Khai- Hà Nội….Số tài khoản
Điện thoại : ….. Mã số: 010010618
Họ và tên người mua: Khách Anh
Đơn vị : ……
Địa chỉ : ……. Số TK
Hình thức thanh toán: Mã số
Số thị
trường
Tên hàng
hoá, dịch vụ

Phòng XNK 4 xuất bán thẳng
sang Anh lô thịt lợn sữa
1311 825.025.600
16/11 46 Thu tiền bán thịt lợn mảnh 1121N
0
1308.349.000
25/11 084539
Phòng XNK1, xuất bán theo
HĐ72/75N xuất tương khô
sang Pháp
1311 3.936.499.345
. . . . . . . . . . . . …
Cộng 27.789.217.008
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
2.2.3.2. Doanh thu bán hàng nhập khẩu.
Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp chủ yếu là các hàng tiêu dùng, phục
vụ sản xuất trong nước: là các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị….Tuỳ theo
từng lô hàng mà hàng có qua kho hay không. Nhưng nếu hàng có qua kho
thì sẽ được bán ngay sau đó vì hầu hết hàng nhập về để bán đều qua các hợp
đồng đã được ký kết. Do vậy, hàng trongg kho vào cuối tháng là rất ít( hầu
như không có). Khi hàng xuất bán, dựa vào các phiếu xuất kho, hoá đơn bán
hang, cũng như các giấy ghi nhận là hàng được bán. Khách hàng có thể trả
tiền ngay hoặc chịu tiền hàng.
* Chứng từ ban đầu
Là các phiếu xuất kho, các hoá đơn(GTGT), phiếu thu, giấy báo có của ngân
hàng…
*Tài khoản sử dụng
Doanh nghiệp mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng thông qua việc sử

N C
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
07/11 73942
Bán Malt cho công ty bia
Thái Bình
1312 1.480.552.273
09/11 74157
Bán Cao hoa cho công ty
XNK xây dựng giao thông I
1121 4.034.835.080
18/11 75102
Bán formage cho công ty
THHH Huyền Anh
1122 321.051.630
23/11 74191
Bán Malt cho công ty bia
Thái Bình
1312 1.604.793.328
. . . . . . . . . . . . …
Cộng 19.524.807.151
Ngày 30 tháng 11 năm 2002

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status