Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG
I. Đặc điểm và quản lý nguyên vật liệu(NVL) tại công ty cổ phần may
Thăng Long.
Công ty cổ phần may Thăng Long có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất
và gia công các sản phẩm may mặc có chất lượng cao, sản phẩm của công ty đa
dạng với nhiều chủng loại khác nhau. Do đó, NVL dùng để sản xuất phải rất lớn
để đảm bảo cho sản xuất liên tục. Phần lớn NVL của công ty là do khách hàng
mang đến thuê gia công (80%) và công ty mua vào. NVL mà công ty mua vào
không chỉ là NVL trong nước (vải, khuy, khoá…) mà một số loại phải nhập từ
nước ngoài (mex, xốp, vải bò…) do những loại này trong nước không có hoặc
không đáp ứng được yêu cầu sản xuất của công ty.
Với đặc điểm sản xuất và NVL như vậy, đòi hỏi công tác quản lý NVL phải
được tiến hành một cách chặt chẽ và khoa học thì mới có hiệu quả. Công ty có
rất nhiều đơn đặt hàng, với nhiều loại NVL, bên cạnh đó NVL lại thường xuyên
biến động (do tính chất của ngành nghề kinh doanh); công ty đã xây dựng một
hệ thống kho bãi tương đối rộng rãi để quản lý và sắp xếp NVL. NVL của mỗi
đơn hàng đưa về được xếp riêng và theo từng loại đồng thời thủ kho phải ghi
chép kịp thời mọi biến động Nhập – Xuất – Tồn của các loại NVL đó. Thủ kho
và kế toán NVL có liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với nhau, ở kho công ty
cũng đã trang bị máy tính để thuận tiện cho việc quản lý, ghi chép những biến
động về NVL của thủ kho. Căn cứ để thủ kho có thể theo dõi một cách chặt chẽ
NVL đó là cơ sở phân loại NVL mà công ty đã quy định để đáp ứng cho yêu cầu
quản lý NVL.
1
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
II. Phân loại NVL sử dụng tại công ty.
NVL ở công ty như đã nói, có rất nhiều chủng loại lại biến động thường
1.1. Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
NVL mua ngoài của Công ty may Thăng Long bao gồm NVL mua trong
nước và NVL nhập khẩu (trực tiếp hoặc thông qua các đơn vị uỷ thác), do đó:
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá
mua
Chi phí
thu mua
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Khoản giảm trừ
+
=
+
-
Trong đó:
Giá mua là giá không có thuế GTGT do công ty tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
Thuế nhập khẩu: trong trường hợp công ty nhập khẩu NVL từ nước ngoài.
Khoản giảm trừ: giảm giá, chiết khấu thanh toán được hưởng.
3
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
Ví dụ:
Ngày 31/3 công ty mua 1.654m vải 8166 kẻ sọc, đơn giá 14.545 đ/m, chi
phí vận chuyển số hàng này về kho công ty là 750.000 đ đã trả bằng tiền mặt.
Như vậy:
hàng và công ty là 3 m/ áo nhưng XN1 sau quá trình sản xuất đã tiết kiệm được
trung bình 0,06 m/ áo.
Do đó, số lượng vải mà công ty tiết kiệm được là:
8.180 x 0,06 = 490,8 (m).
Giá thị trường của loại vải này là: 15.700 đ/m.
Như vậy, trị giá NVL tiết kiệm được nhập kho công ty là:
490,8 x 15.700 x 80% x 50% = 3.082.224 (đ).
2. Giá xuất kho NVL.
Công ty may Thăng Long tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình
quân cả kỳ dự trữ, theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất kho
Số lượng NVL xuất trong kỳ
Đơn giá bình quân của NVL
=
x
Trong đó:
Đơn giá bình quân của NVL
Giá thực tế của NVL tồn ĐK v nhà ập trong kỳ
Số lượng NVL tồn ĐK v nhà ập trong kỳ
=
5
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
Ví dụ:
Đối với loại vải bò 8oz mà công ty hiện có, đầu tháng 3 còn tồn 2.180 m trị
giá 42.074.000 đ.
Trong tháng công ty đã mua thêm 8.704 m với đơn giá 19.545 đ/m.
Do đó, đơn giá bình quân của vải bò 8oz (tháng 3) là:
(42.074.000 + 8.704 x 19.545) / (2.180 + 8.704) = 212.193.680/ 10.884 =
Thẻ kho.
Biểu mẫu kiểm tra NVL (vải, khoá…).
2. Quy trình luân chuyển các chứng từ.
2.1. Quá trình nhập kho NVL.
* Đối với NVL mua ngoài:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do phòng kế
hoạch đưa ra, phòng thiết kế và phát triển tính toán ra nhu cầu về NVL để phòng
thị trường tìm ra phương án giá và đề nghị tổng giám đốc duyệt thông qua.
Sau khi được thông qua, bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua
NVL, NVL sau khi được tiếp nhận về công ty ( có hóa đơn GTGT) được đưa về
bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng và lập biên bản kiểm nhận.
Sau đó, NVL được đưa về kho làm thủ tục nhập kho: thủ kho viết phiếu
nhập (ghi đầy đủ số lượng, đơn giá…) và vào thẻ kho; rồi chuyển cho kế toán để
ghi sổ kế toán. Những chứng từ đó sau quá trình luân chuyển được lưu tại phòng
kế toán.
7
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
Ví dụ:
Biểu 1
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 ( Giao khách hàng)
Ngày 04 tháng 03 năm 2009
Mẫu số: 01GTKT – 3LL
CV/ 01 – B
EC 079633
Đơn vị bán hàng: Công ty dệt may Hà Nội.
Địa chỉ: Số 1 – Mai Động – Hà Nội. Tài khoản: ....................................
Điện thoại:.................................. MST: 0 1 0 0 1 0 0 8 2 6
( Ký, họ tên)
8
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
Biểu 2.
CÔNG TY MAY THĂNG LONG
PHÒNG THỊ TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: Tổng giám đốc.
Phòng kế toán tài vụ.
Phòng thị trường kính đề nghị Tổng giám đốc duyệt chi những khoản dưới đây:
NỘI DUNG CÁC CHI PHÍ THÀNH TIỀN
Kính đề nghị đồng chí Tổng giám đốc duyệt thanh toán chuyển
tiền mua vải bò Hanosimex, sản xuất hàng xuất khẩu OTTO.
- Hợp đồng số: 01/ TL- DMHN / 2009
- Phiếu nhập kho số: 4/3
- Hoá đơn số: 079633
Đề nghị chuyển vào TK số:
710A – 00022
Ngân hàng công thương II – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Người hưởng lợi:
Công ty dệt may Hà Nội
165.634.298
đ
TỔNG CỘNG
165.634.298 đ
Bằng chữ ( Một trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm ba tư ngàn, hai trăm chín tám đồng).
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Vải bò 8
oz xanh
K403 m 7.704 7.704 19.545 150.574.6
80
Cộng 7.704 7.704 150.574.6
80
Nhập, ngày 8 tháng 3 năm 2009.
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
* Đối với nguyên vật liệu nhập gia công:
Căn cứ vào hợp đồng sản xuất kinh doanh và biên bản kiểm nghiệm NVL,
NVL sau khi đưa đến kho thủ thư và người giao hàng cùng ký vào phiếu nhập
vật tư.
Phiếu nhập kho hay phiếu nhập vật tư được nhập thành 3 liên (do phòng kế
hoạch (NVL mua ngoài) hoặc phòng thị trường lập (NVL nhận gia công)
chuyển xuống cho thủ kho) và ghi rõ ngày nhập, tên, quy cách số lượng NVL
nhập kho vào cả 3 liên. Sau đó, thủ kho gửi một liên về phòng kế hoạch (phòng
thị trường), một liên giữ lại để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán NVL, liên
10
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
A B C D 1 2 3 4=2x3
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Vải Tricot 3 màu
Vải Tricot 2 màu
Vải nỉ 2 màu
Vải lưới 2 màu
Nỉ 2 loại
Vải lót 1màu
K033645
K013430
K013430/
K033645
m 11.565
3.132
1.350,8
580
8.848
9.461
11.565
3.132
1.350,8
580
8.848
9.461
Cộng
đơn giá và thành tiền đương nhiên không ghi, đồng thời cùng với người nhận
hàng ký tên vào phiếu xuất.
Phiếu xuất kho này dùng để xuất NVL cho các xí nghiệp tại Hà Nội, còn
đối với các xí nghiệp ở xa như: xí nghiệp liên doanh (Bái Tử Long – Quảng
Ninh), xí nghiệp Nam Hải… để phản ánh việc xuất NVL cho các xí nghiệp này,
thủ kho phải sử dụng “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” (cũng do phòng
kế hoạch lập). Phiếu này về cơ bản có nội dung và cách thức ghi như “ Phiếu
xuất kho”.
13
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở H Nà ội
Biểu 5.
Mẫu số 02 – VT
Ban hành theo QĐ số 1141- QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995
của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO Số 3/3/09
Ngày 15 tháng 3 năm 2009
Họ tên người nhận hàng: Tâm
Địa chỉ : XN4
Lý do xuất kho: Sản xuất
Xuất tại kho : nguyên liệu
Nợ:………………..
Có:………………..
S
T
T
Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
đốc công ty về việc: chuyển NVL cho xí nghiệp may Nam Hải.
Họ tên người vận chuyển: Phạm Văn Hưng.
Phương tiện vận chuyển: ôtô.
Xuất tại kho: Nguyên liệu.
Nhập tại kho: Nam Hải.
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã số Đ.v
tính
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Theo chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4=3x2
1 Vải bò 4 oz SBOS
04
m 23.925 23.925
Cộng 23.925 23.925
Xuất ngày 18 tháng 3 năm 2009 Nhập ngày 18 tháng 3 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho nhập
(Ký, họ tên)
16
SVTH: H Thà ị Trường Lâm - Lớp KT2G
16