THẢO LUẬN
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
MỤC LỤC
THẢO LUẬN .................................................................................................................................1
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ................................................................................................................1
.........................................................................................................................................................1
MỤC LỤC.......................................................................................................................................2
THẢO LUẬN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Đề tài:
Mô hình thị trường tiền tệ Việt Nam và một số nước
trên thế giới.
Nhóm GOF_lớp NHB_K10
Danh sách thành viên:
1.QUÁCH THUỲ TRANG
2.PHẠM THỊ TƠ
3. TRƯƠNG THỊ LỢI
4. PHẠM THỊ LÝ
5. LÊ THỊ VÂN
6.HOA THANH HUYỀN
7.NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
8. LẠI THỊ HỒNG THẮM
9.HOÀNG THỊ HƯƠNG THẢO
10. NGUYỄN THỊ THANH THANH
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm thị trường tiền tệ:
“Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn có kỳ
hạn dưới một năm, là nơi Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế” (Sử Đình
Thành và Vũ Thị Minh Hằng, 2006: 488).
Ở nước ta, thị trường tiền tệ mới hình thành, công cụ giao dịch trên thị trường tiền
tệ còn ít nên luật pháp cho phép các giấy tờ có giá dài hạn Được phép giao dịch trên thị
vay cuối cùng.
- Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, thương phiếu, kỳ
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các khế ước cho vay, … bao gồm cả thị trường phát
hành và thị trường lưu thông, thị trường này biểu hiện cho sự phát triển thị trường tiền tệ.
- Thị trường hối Đoái: là thị trường giao dịch các loại ngọai tệ và các phương tiện
thanh tóan có giá trị ngoại tệ, là một bộ phận quan trọng trong kết cấu thị trường tiền tệ.
Thị trường ngọai hối mang Đặc trưng là tính quốc tế cao, hoạt Động của nó Đáp ứng
những nhu cầu về thương mại, Đầu tư ngắn hạn trên bình diện quốc tế, Đặc biệt là tạo
Điều kiện can thiệp của NHTW nhằm Đảm bảo sức mua Đối ngoại của Đồng tiền quốc
gia.
Công cụ hoạt Động thị trường hối Đoái, gồm: hợp Đồng giao ngay (Spot), hợp
Đồng hoán Đổi (Swap), hợp Đồng kỳ hạn (Forward), hợp Đồng quyền chọn (Option)….
nhờ Đó Đáp ứng Được phần lớn nhu cầu ngoại tệ cho các Đơn vị, tổ chức và làm cho thị
trường ngoại hối trở nên nhộn nhịp hơn.
3. Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ:
Trong quá trình phát triển của thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng là hình
thức sơ khai của thị trường tiền tệ hoạt Động với mục Đích cân Đối, Điều hòa vốn giữa
các NHTM với các TCTD nhằm khai thông khả năng thanh toán cho các TCTD. Vì vậy,
nếu xét theo chiều ngang, thị trường tiền tệ biểu hiện quan hệ Điều tiết vốn giữa các
NHTM, các TCTD. Còn nếu xét theo chiều dọc, thị trường tiền tệ biểu hiện mối quan hệ
giữa NHTW và NHTM qua con Đường tái chiết khấu, trong Đó lãi suất tái chiết khấu là
một công cụ linh hoạt Để NHTW Điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong quá trình thực thi
chính sách tiền tệ.
Ngày nay, quy mô họat Động của thị trường tiền tệ Được mở rộng về phạm vi
Điều tiết vốn, theo Đó các chủ thể tham gia trên thị trường Đa dạng hơn.
Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm:
• Chủ thể cung ứng nguồn vốn như: NHTW, NHTM, các TCTD khác… Việc Đầu
tư nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường này có Độ rủi ro thấp, do trong thời gian ngắn giá
cả chứng khoán biến Động không Đáng kể.
• Chủ thể có nhu cầu về vốn như: NHTM, các Đơn vị kinh tế khác, kho bạc nhà
Nghiệp vụ này phát sinh trong trường hợp một số chủ thể kinh tế cần bổ sung vốn
bằng tiền của mình nên phát hành một lượng trái phiếu ngắn hạn ra thị trường, trong khi
một số chủ thế khác Đang muốn sinh lợi cho khoản vốn nhàn rỗi của mình bằng con
Đường kinh doanh trên thị trường tiền tệ, họ sẽ mua bán trái phiếu ngắn hạn. Ở nghiệp vụ
này, ngoài trái phiếu ngắn hạn thì còn có kỳ phiếu thương mại, khế ước nợ, kỳ phiếu ngân
hàng, các lọai thư tín dụng…. Và Đặc biệt là họat Động của thị trường mở - thực hiện
việc mua bán ngắn hạn dưới 1 năm các giấy tờ có giá trị như tín phiếu, trái phiếu kho bạc.
Thông qua nghiệp vụ này, NHTW Điều tiết cung cầu về tiền tệ: tùy theo mục tiêu từng
thời kỳ mà NHTW bơm tiền hay rút bớt tiền ra khỏi lưu thông.
Nghiệp vụ thị trường mở của các ngân hàng trung ương chủ yếu có hai loại: mua bán
giấy tờ có giá dài hạn và mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn. Ở Mỹ, nghiệp vụ thị trường mở chủ
yếu Được thực hiện Đối với trái phiếu chính phủ dài hạn. Ở Việt nam, theo Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt nam, nghiệp vụ thị trường mở chỉ là việc mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn như
tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
Phần 2: THỰC TIỄN MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG TIỀN
TỆ CÁC NƯỚC
I. MỘT SỐ MÔ HÌNH TTTT TIÊU BIỂU
1. Mô hình thị trường tiền tệ Trung Quốc:
Từ những năm 90 trở lại đây thị trường tiền tệ Trung Quốc đã phát triên vượt bậc, đặc biệt là so
với su phát triển của thị trường chứng khoán. Từ năm 1997 tới nay thị trường tiền tệ đã và
đang phát triển nhanh chóng tới cuối năm 2000 tổng khối lượng giao dịch trên thị trường là
5864 tỉ yuan tăng 73% trong vòng 4 năm.Thị trường tiền tệ quả thực đóng một vai trò quan
trọng trong cơ cấu thị trường tài chính Trung Quốc. Mô hình thị trường tiền tệ Trung Quốc
gồm các bộ phận sau: thị trường tín dung, thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, thị trường
mua lại, thị trường mua bán và chiêt khấu thương phiếu.Mô hình này được biểu diễn dạng sơ
đồ như sau:
Thị trường tiền tệ
Thị trường tín
dụng
thống ngân hàng, thể hiện qua các nghiệp vụ đi vay và cho vay của các ngân hàng đối với
khách hàng của họ. Các hình thức giao dịch như: huy động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiề gửi tiết kiệm, tiền gửi của kho bạc nhà nước….Bên cạnh đố là các nghiệp vụ cho
vay với các hình thức phong phú như cho vay tiêu dùng, cho vay tài trợ vốn lưu động… Trong
cuộc khủng hoảng tài chính cuối năm 2008 ,cũng như nhiều chính phủ khác, Bắc Kinh đã đối
phó với bằng một gói kích thích kinh tế lớn, trị giá 4.000 tỷ nhân dân tệ (586 tỷ đô la Mỹ), thực
hiện trong hai năm. Nhưng không giống các chính phủ khác, ngoài gói kích thích này, Bắc
Kinh còn ra lệnh – chứ không phải yêu cầu – các ngân hàng thực hiện một biện pháp kích thích
tương tự dưới hình thức đẩy mạnh cho vay. Trong năm 2009, các ngân hàng Trung Quốc đã
cho vay tới 10.000 tỷ nhân dân tệ, gấp đôi mức của năm trước. Cho đến nay nguồn tài chính
khổng lồ này đã giúp Trung Quốc chống đỡ cơn bão kinh tế một cách xuất sắc, nhưng đây là
một biện pháp tốn kém. Riêng trong ngành ngân hàng, bùng nổ tín dụng đe dọa xóa sạch những
tiến bộ đạt được những năm gần đây về việc giảm tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng.
Các giao dịch cho vay liên ngân hàng được cho phép tiến hành từ năm1986. Trước đây, các
chủ thể tham gia thi trường này chỉ bao gồm các thể chế tài chính trong nước. Ngày nay thị
trương đang dần mở rộng với các chủ thể mới là các chi nhanh ngân hàng, tổ chúc tin dụng,
công ty môi giới chứng khoán nước ngoài. Tinh tơi tháng 9 năm 2006 số lượng các chủ thể là
1335 tổ chức. Trong số đó,các ngân hàng thương mại nhà nước la người cho vay chủ yếu con
các ngân hàng thương mại, thể chế tài chính, công ty môi giới chứng khoán khác là người đi
vay chủ yếu.
Các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng là cho vay liên ngân hàng, cash bond, giao dịch
mua lại. Về mặt lượng, các giao dịch cho vay lien ngân hàng chiếm một tỷ lệ nhỏ trong khi các
loại giao dich về trái phiếu chiếm một tỷ lệ lớn hơn 90% tổng khối lượng giao dịch, trong đó
giao dịch mua lại chiếm 70%. Ta có thể thấy cụ thể hơn thông qua bảng số liệu sau:
(100mn RMB)
2003 2004 2005 2006/1/9
Total 172,165 133,964 231,923 274,968
Interbank
lending
24,113 14,556 12,783 13,714
dựa trên mức lãi suấ cơ bản được niêm yết.
Lãi suất repo, lai suất cho vay, lái suất CBPR la những lãi suất tham khảo chủ yếu trên thị
trường tiền tệ. Trong đó lãi suât repo la loại lãi suất thường được sử dụng nhiều nhất vì loại
giao dịch nay la phổ biến. Lãi suât CHIBOR là lãi suất bình quân trên thị trương cho vay liên
ngân hàng. Mặc dù đây là loại lãi suất quạn trọng nhất nhưng vẫn ít được dùng thay cho lái suât
repo với các loại giao dịch thời hạn ngắn trong vòng 7 ngày.
Tháng 1 năm 2007 một loại lãi suất khác đã được dùng lam lai suẩ tham chiếu đó là lãi suất
SHIBOR. loại lái suất nay được dùng nhiều hơn vì so với lãi suất CHIBOR lãi suất này cũng là
binh quân các lãi suất cho vay giong như LIBOR nhưng nó được thông báo sẵn hàng ngày
thậm chí không cần phải co những giao dịch thực tế. Hơn nữa loại này còn có 16 mưc lãi suất
tương ứng với 16 mức kỳ hạn từ qua đêm tới 1năm, nhiều hơn lãi suất CHIBOR.
*Phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệ Trụng Quốc:
Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa tiến hànhcác nghiệp vụ thị trường chủ yếu thông qua nghiệp
vụ thị trường mở và điều chỉnh dự trữ bắt buộc.
-Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc:
Mô hình điều chỉnh thị trường đồng nhân dân tệ như sau:
Ta thấy ,tháng 11/2009 CPI Trung quốc tăng 0,6%, tháng 12 năm 2009 tăng 1,9%. Vốn nóng từ
nước ngoài vào Trung quốc tăng mạnh, bong bóng tài sản nhất là bất động sản và chứng khoán
đang hình thành, đe doạ sự ổn định của kinh tế vĩ mô. Để đối phó với tình hình diễn biến phức
tạp, gần đây Trung quốc đã sử dụng các biện pháp can thiệp mang tính chất định lượng như
điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiền gửi bằng nhân dân tệ và điều chỉnh lãi suất tín phiếu ngân
hàng để hạn chế khối lượng tiền cung ứng và tình trạng tín dụng quá nóng.
Cung tiền Cầu tiền>
NHTƯ
Điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB
đối với hệ thống NHTM
Giảm tỷ lệ dự trữ dư thừa
của hệ thống NHTM
Giảm khả năng cho vay của
hệ thống NHTM
Thông qua hệ
thống NHTM
Khả năng cung tiền ra nền
kinh tế giảm
Cung tiền Cầu tiền
Điều chỉnh
ngược lại
NHTW
<
Ngày 19/01/2010, Trung quốc tiếp tục quyết định điều chỉnh lãi suất tín phiếu ngân hàng loại
kỳ hạn 1 năm lên 1,9264%, với số lượng phát hành là 24 tỷ nhân dân tệ.
Trước năm 2003 thị trường mở chi tập trung vào các loại giấy tờ có giá như trái phiếu chinh
phủ, tin phiêu kho bạc. Nhưng trái phiêu chinh phủ không đa dạng còn tìn phiếu kho bạc số
lượng rất ít nên tháng 4 năm 2003 ngân hàgn Nhân dân Trung hoa đã phất hành tín phiêu ngân
hàng trung ương. Từ đây, tín phiếu ngân hàng trung ương trở thành công cụ mới cho nghiệp vụ
thị trường mở. Lượng phất hành loại GTCG này đã tăng lên nhanh chóng đạt 3652 tỷ yuan
năm 2006, tăng xấp xỉ 30% so với năm 2005 là 2746 tỷ yaun.
2. Mô hình thị trường tiền tệ Singapore:
Singapore áp dụng mô hình thị trường tiền tệ cổ Điển : là thị trường vay vốn ngắn hạn
giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) Đặt dưới sự quản lý của ngân hàng trung ương (NHTW).
Hàng ngày, tại Đây hình thành lãi suất chỉ Đạo thị trường tiền tệ là lãi suất thị trường liên ngân
hàng singapore hay lãi suất SIBOR( singapore interbank offered rate). Có thể vẽ thành mô hình
nư sau:
Thị trường tiền tệ singapore rất phát triển,nó cũng bao gồm các chủ thể tham gia là ngân
hàng thương mại, ngân hàng trung ương, các tổ chức tài chính phi ngân hàng , nhà môi giới và
các chủ thể kinh tế phi ngân hàng. Trong Đó ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ Để
Điều chỉnh chính sách tiền tệ quốc gia , công cụ Đươc ngân hàng trung ương sử dụng nhiều
nhất và có hiệu quả nhất là công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Ngân hàng trung ương Singapore thực hiện chính sách tiền tệ thông qua quản lí dự trữ
và tổ chức Đấu thầu , phát hành thanh toán tín, trái phiếu chính phủ nhằm phát triển dịch vụ tài
tiền trên thị trường tệ thông qua 10 ngân hàng Được chọn. Điều kiện Để Được lựa chọn gồm
+Xếp hạng tín dụng cao
+Giới hạn giao dịch (Điều kiện tài chính tốt , có thể tổ chức phát triển thị trường thứ
cấp tốt với khả năng vốn lớn, tính thanh khoản cao)
Trong tổng số 10 Đơn vị Được chọn có khoảng 5 Đơn vị trong nước (DBS, OUB,
UOB, OCDC, VÀ KEPPEL BANK) và 5 Đơn vị nước ngoài ( bank of America , citybank,
standard chartered bank, ,HSBC, CHASE)
Ngân hàng trung ương can thiệp trên thị trường ngoại hối căn cứ vào tỉ giá bình quân
của rổ tiền , không công bó biên Độ nhưng các giao dịch Được thực hiện theo kiểu thả nổi tỉ
giá có Điều chỉnh
Các công cụ của chính sách tiền tệ
1, Mua bán Đô la Singapore lấy USD
2,Swaps hối Đoái hay swaps Đảo ngược
3, Cho vay hoặc vay trực tiếp với các ngân hàng
4, Mua bán hẳn tín,trái phiếu chính phủ
5, Mua bán có kì hạn (repo) hoặc bán mua Đảo ngược
PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CÁC CÔNG CỤ TRÊN TTTT
Trong các công cụ trên thì mua bán có kì hạn(repo) hoặc bán mua Đảo ngược được sử
dụng thường xuyên và chiếm tỉ trọng lớn , tiếp Đến là mua bán Đô la singapore lấy USD. Việc
giao dịch các công cụ trên được thực hiện một cách bình thường.Ta sẽ đi vào nghiên cứu
phương thức giao dịch trái phiếu chính phủ:
Mua bán hẳn tín,trái phiếu chính phủ
Ngân hàng trung ương thay mặt chính phủ tổ chức Đấu thầu, phát hành và thanh toán
tín, trái phiếu chính phủ Singapore
Tín phiếu chính phủ: có thời hạn dưới 1 năm và là loại chiết khấu . Tín phiếu có các loại
kí hạn 3 tháng phát hành hàng tuần , kì hạn 1 năm phát hành 2 lần trong năm
Trái phiếu chính phủ : có thời hạn 2-5 năm , 5 năm , 7 năm .Trái phiếu chính phủ phát
hành với COUPON trả lãi Định kì 6 tháng 1 lần
Bộ tài chính trình chính phủ phê duyệt tổng số phát hành tín, trái phiểu chính phủ trong
năm và lập kế hoạch phát hành (thời gian , thời hạn cụ thể) . Ngân hàng nhà nước quyết Định
NHTW
Nhật
Bản
Cho vay trực tiếp
chiết khấu lại
Hiện tại, hệ số Độc lập của BOJ Được Đánh giá ở mức 2,5 (thấp hơn nhiều so với
Thụy Sỹ, Đức (4) và Mỹ (3,5) - (Alesina & Summers 1993). Điều này khẳng Định BOJ
không phải là một ngân hàng có Được sự Độc lập tuyệt Đối. Theo Đó, về mặt cấu trúc,
hạn chế lớn nhất là việc BOJ “trực thuộc” Bộ Tài chính Nhật Bản. Do Đó, Đây không
phải là mô hình phù hợp Để chúng ta Đi theo.
Nhật Bản là trụ sở của ngân hàng lớn nhất thế giới, tập Đoàn tài chính Mitsubishi
UFJ (Mitsubishi UFJ Financial Group) với số vốn ước tính lên Đến 1.7 nghìn tỉ Đô la
Mỹ.Nhật Bản cũng là nơi có thị trường chứng khoán lớn thứ hai thế giới - thị trường
chứng khoán Tokyo với khoảng 549.7 nghìn tỉ yên vào tháng 12/2006. Đây cũng là trụ sở
của một số công ty dịch vụ tài chính, những tập Đoàn kinh doanh và những ngân hàng lớn
nhất thế giới. Ví dụ như những tập Đoàn kinh doanh và công ty Đa quốc gia như Sony,
Sumitomo, Mitsubishi và Toyota sở hữu hàng tỉ và hàng nghìn tỉ Đô la Đang hoạt Động
trong lĩnh vực ngân hàng, nhóm các nhà Đầu tư hoặc dịch vụ tài chính như ngân hàng
Sumitomo, ngân hàng Fuji, ngân hàng Mitsubishi, các Định chế tài chính của Toyota và
Sony
4. Mô hình thị trường tiền tệ Mỹ:
Đây là thi trường phát triển nhất hoàn thiện nhất và lớn nhất thế giới . Đặc biệt là
thị trường tín phiếu kho bạc (với tổng giá trị giao dịch 406,6 tỷ dolla(USD) vào cuối tháng
9 năm 1998) là thị trường rất hiệu quả , khả năng thanh toán ổn Định với hệ thống thanh
toán tiên tiến và có nhiều Đối tượng tham gia . bên cạnh Đó thị trường các chứng phiếu
khác cũng rất phát triển nhát là thị trường sơ cấp trong Đó dư nợ kì phiếu công ty là :
506,8 tỷ USD, chứng chỉ tiền gửi :395,8 tỷ USD, phiếu chấp nhận ngân hàng là 64 tỷ
USD. Cộng với thị trường lien ngân hàng và các họp Đồng mua lại , số dự nợ trên thị
trường tiền tệ mỹ là 1551,3 tỷ USD tương Đương 29% tổng tài sản quốc dân danh nghĩa
của mỹ. riêng thị trường mở với các giao dịch có thể chiếm phần lớn trong thị trường tiền
Ở mức lãi suất thấp, các hoạt Động kinh tế Được thúc Đẩy vì chi phí Đi vay thấp,
do Đó mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán. Ngược lại, lãi suất
cao Đưa Đến kìm hãm kinh tế vì chi phí Đi vay cao hơn.
Cục dự trữ liên bang thường Điều chỉnh “lãi suất quỹ vốn tại Fed” mỗi lần ở mức
0,25% hoặc 0,5%. Từ năm 2001 Đến giữa năm 2003, Fed hạ lãi suất 13 lần, từ 6,25%
xuống 1% nhằm chống lại xu hướng suy thoái kinh tế. Tháng 11 năm 2002, lãi suất do
Fed Điều chỉnh chỉ còn 1,75% và nhiều mức thấp hơn cả tỷ lệ lạm phát. Ngày 25/03/2003,
"lãi suất quỹ vốn tại FED" tụt xuống mức 1%, con số thấp nhất kể từ tháng 07 năm 1958
– 0,68%. Bắt Đầu từ giữa tháng 06/2004, Cục dự trữ liên bang bắt Đầu nâng lãi suất Định
hướng 17 lần liên tục lên 5,25% ngày 08/08/2006.
Có thể, Fed cũng Đã nỗ lực các hoạt Động mua bán trên thị trường nhằm thay Đổi
tỷ lệ cho vay dài hạn, tuy nhiên năng lực của nó yếu hơn rất nhiều các Định chế tài chính
tư nhân.
-Ưu Điểm :
+ thị trường tiền tệ hoạt Động tốt dưới sự Điều hành của cục dự trữ liên bang hoa
kì .
+ hàng hóa trên thị trường tiền tệ Được sư dụng linh hoạt , Đa dạng và phần lớn là
những công cụ ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi ,kì phiếu công
ty….Đều là những loại công cụ có tính thanh khoản cao và Được giao dịch với khối lượng
lớn.
-Nhược Điểm: thị trường tiền tệ của mỹ rất nhạy cảm Đối với các biến Động về
chính trị .
MÔ hình thị trường tiền tệ Mỹ.
thị trường tiền
tệ Mỹ
Thị trường
liên ngân
hàng và
hợp đồng
mua lại
Thị trường giấy tờ có
giá ngắn hạn
Thị trường nội tệ liên
ngân hàng
Thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng
có thể là tín phiếu loại ghi sổ, các chứng chỉ vô danh hoặc các chứng chỉ đích danh. Phương
thức phát hành là chiết khấu, tức bán thấp hơn mệnh giá và thanh toán theo mệnh giá khi đến
hạn.
Hiện nay, Việt nam theo Đuổi mô hình thị trường tiền tệ mới- thị trường của các GTCG
ngắn hạn
1. TÌNH HÌNH GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VIỆT
NAM
1.1. Thị trường các giao dịch của
NHNN
NHNN tham gia giao dịch với các TCTD thông qua các nghiệp vụ cơ bản
sau:
Bảng 1. Các nghiệp vụ TTTT Việt
Nam
S
S
ố
ố
TT
TT
T
T
ê
ê
n
ệ
ệ
n
n
M
M
ụ
ụ
c
c
Đ
Đ
íc
íc
h
h
Đ
Đ
ặc
ặc
Đ
Đ
i
i
ể
ể
m
m
v
v
c
c
ủ
ủ
a
a
l
l
ã
ã
i
i
s
s
u
u
ất
ất
1
1
N
N
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
M
M
O
O
)
)
7
7
/
/
2
2
0
0
0
0
0
0
L
L
à
à
m
m
ộ
ộ
t
t
c
c
d
d
ụng
ụng
Để
Để
t
t
h
h
ự
ự
c
c
t
t
hi
hi
C
C
S
S
T
T
T
T
q
q
uốc
uốc
Đề
Đề
x
x
u
u
ấ
ấ
t
t
t
t
h
h
e
e
o
o
y
y
ê
ê
u
u
c
c
ầ
ầ
u
u
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
q
q
u
u
y
y
ế
ế
t
t
Đ
Đ
ị
ị
nh.
nh.
2
2
N
T
P
P
CP
CP
6
6
/
/
1
1
9
9
9
9
4
4
N
N
H
H
N
N
N
N
l
l
à
à
m
h
í
í
n
n
h
h
t
t
r
r
o
o
ng
ng
v
v
iệ
iệ
c
c
p
p
h
h
á
á
t
t
h
r
á
á
i
i
p
p
h
h
i
i
ế
ế
u
u
(
(
t
t
í
í
n
n
p
p
h
h
i
i
ế
i
ế
ế
u
u
n
n
g
g
o
o
ạ
ạ
i
i
tệ
tệ
)
)
t
t
h
h
e
e
o
o
ph
ph
ư
i
c
c
á
á
c
c
t
t
h
h
à
à
nh
nh
v
v
i
i
ê
ê
n
n
t
t
r
r
ê
ê
n
g
q
q
u
u
a
a
Đ
Đ
ấ
ấ
u
u
t
t
h
h
ầ
ầ
u
u
)
)
.
.
N
N
H
H
N
h
e
e
o
o
y
y
ê
ê
u
u
c
c
ầ
ầ
u
u
c
c
ủa
ủa
B
B
ộ
ộ
T
T
à
à
i
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
ng
ng
q
q
u
u
y
y
ế
ế
t
t
Đ
Đ
ị
ị
i
i
ngo
ngo
ạ
ạ
i
i
t
t
ệ
ệ
(
(
S
S
W
W
A
A
P
P
)
)
7
7
/
/
2
2
ạ
ạ
n
n
g
g
cá
cá
c
c
T
T
C
C
T
T
D
D
g
g
ặ
ặ
p
p
khó
khó
k
k
h
h
t
t
ệ
ệ
t
t
r
r
o
o
ng
ng
k
k
hi
hi
n
n
g
g
u
u
ồ
ồ
n
n
vốn
vốn
n
n
T
T
D
D
Đ
Đ
ề
ề
x
x
u
u
ấ
ấ
t
t
khi
khi
c
c
ó
ó
nhu
nhu
c
c
ầ
ầ
u.
u.
i
i
ệ
ệ
p
p
v
v
ụ
ụ
t
t
h
h
ấ
ấ
u
u
c
c
hi
hi
và
và
c
c
h
h
o
o
Bù
Bù
Đ
Đ
ắ
ắ
p
p
t
t
h
h
i
i
ế
ế
u
u
h
h
ụ
ụ
t
t
t
t
ạ
ạ
m
m
h
h
a
a
nh
nh
t
t
o
o
á
á
n
n
Đ
Đ
i
i
ệ
ệ
n
n
t
t
ử
ử
liê
liê
n
n
o
o
ả
ả
n
n
t
t
h
h
ấ
ấ
u
u
c
c
hi
hi
t
t
ạ
ạ
i
i
t
t
h
h
ờ
ờ
iệ
iệ
c
c
.
.
T
T
C
C
T
T
D
D
/
/
N
N
H
H
N
N
N
N
c
c
hủ
hủ
Đ
Đ
N
N
ấ
ấ
n
n
Đ
Đ
ị
ị
nh.
nh.
5
5
N
N
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
v
v
ụ
ụ
T
T
CG
CG
20
20
0
0
3
3
T
T
á
á
i
i
c
c
ấ
ấ
p
p
vốn
vốn
c
c
ho
ho
T
T
h
h
o
o
ặ
ặ
c
c
c
c
h
h
i
i
ế
ế
t
t
k
k
h
h
ấ
ấ
u
u
G
G
T
T
ó
ó
nhu
nhu
c
c
ầ
ầ
u.
u.
D
D
o
o
N
N
H
H
N
N
N
N
ấ
ấ
n
n
Đ
Đ
ị
ị
của kênh cung ứng
vốn thông qua OMO của NHNN trong Điều kiện CSTT Được Điều hành thắt chặt trong
nửa
Đầu năm
2008.
- Số lượng các phiên giao dịch trên thị trường
mở
Từ khi bắt Đầu triển khai nghiệp vụ này, tần suất các phiên giao dịch trên OMO
Được tổ chức
10
ngày/phiên và ngày giao dịch Được tính theo ngày làm việc.Tuy
nhiên, từ phiên thứ 14 ngày
29/11/2000,
nghiệp vụ này Được rút ngắn còn 1
tuần/phiên vào thứ 4 hàng tuần. Từ năm 2001, Ban
Đ
iều
hành
OMO
Đã tăng Định kỳ
tổ chức các phiên giao dịch 2 phiên/1 tuần và từ tháng 11/2004, giao dịch trên thị
trường
mở Đã Được thực hiện Định
kỳ
3 phiên/tuần. Trong năm 2005, NHNN Đã tổ chức Được 159 phiên thị trường
mở, tăng 36 phiên và
28,5%
so
với năm 2004.
Bảng 2. Tần suất, khối lượng trúng thầu và phương thức giao dịch
OMO
Đơn
vị: Tỷ
Đồng
Năm
Doanh số
trúng
thầu
Tần suất
giao
dịch
bình
quân
Tổng
số
Mua Bán
Doanh
số
bình
quân/phiên
Giao
ngay
Kỳ
hạn
Giao
ngay
Kỳ