BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Việt Dũng
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỔI BỀ MẶT
MỘT SỐ KHỐNG CHẤT ĐẾN TƯƠNG TÁC PHA
VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU TỔ HỢP
TRÊN CƠ SỞ NHỰA NỀN POLYPROPYLEN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Hà Nội – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
Nguyễn Việt Dũng
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỔI BỀ MẶT
của PP ........................................................................................................................... 13
1.2.2. Tương tác ở bề mặt phân chia pha và sự tồn tại của lớp polyme chuyển pha
....................................................................................................................................... 16
1.2.3. Quá trình xử lý bề mặt chất độn gia cường cho vật liệu PP ........................ 19
1.3. Những nghiên cứu gần đây trên thế giới về vật liệu compozit PP với các chất
độn dạng hạt ............................................................................................................... 24
1.3.1. Compozit PP/hạt thủy tinh ........................................................................... 24
1.3.2. Compozit PP/CaCO3 .................................................................................... 27
1.3.3. Compozit PP/talc ......................................................................................... 30
1.4. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân trạng thái rắn và ứng dụng của nó
để xác định tính linh động phân tử trong vật liệu compozit PP ............................ 32
1.4.1. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân trạng thái rắn ........................... 32
1.4.2. Ứng dụng ss-NMR phân tích cấu trúc PP ................................................... 35
1.5. Những nghiên cứu ở trong nước ........................................................................ 37
Chương 2. THỰC NGHIỆM ..................................................................................... 40
2.1. Nguyên vật liệu .................................................................................................... 40
2.1.1. Chất nền polyme .......................................................................................... 40
2.1.2. Chất độn ....................................................................................................... 40
2.1.3. Chất biến đổi bề mặt .................................................................................... 41
2.1.4. Hóa chất khác .............................................................................................. 42
2.2. Phương pháp chế tạo mẫu .................................................................................. 43
2.2.1. Phương pháp biến đổi bề mặt chất độn ....................................................... 43
2.2.2. Phương pháp chế tạo mẫu vật liệu compozit ............................................... 45
2.3. Phương pháp đánh giá tính chất vật liệu .......................................................... 48
2.3.1. Kính hiển vi điện tử quét SEM .................................................................... 48
2.3.2. Tính chất cơ giãn dài ................................................................................... 49
2.3.3. Độ bền va đập .............................................................................................. 50
2.3.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trạng thái rắn 1H và 13C ................................. 52
Polyme và Compozit, Viện khoa học vật liệu đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên
tôi trong suốt thời gian làm luận án.
Tơi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn tới các Nhà khoa học tại Viện Hóa học cao
phân tử, Viện Hàn lâm Khoa học Cộng hòa Séc đã hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong
q trình thực hiện một số thí nghiệm trong luận án. Tơi xin được gửi lời cảm ơn đặc
biệt đến TS. Jiri Kotek, TS. Zdenek Krulis và TS. Jiri Brus đã có nhiều chỉ dẫn và lời
khun bổ ích cho tơi trong q trình thí nghiệm cũng như phân tích các kết quả thu
được của luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cũng như các đồng nghiệp tại Viện
Khoa học vật liệu, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Bộ phận quản lý đào tạo đã
luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong q trình thực hiện luận án.
Sau cùng, tơi muốn gửi những tình cảm tốt đẹp nhất đến bố, mẹ, vợ và hai con
gái cũng như những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ln cổ vũ,
động viên tơi vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu của
luận án này.
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận án
Nguyễn Việt Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình do tơi thực hiện theo sự hướng dẫn của
PGS. TS. Ngô Kế Thế - người hướng dẫn khoa học cho đề tài luận án của tôi. Một số
kết quả là thành quả của nhóm nghiên cứu đã được thầy hướng dẫn, các cộng sự cho
phép sử dụng và công bố.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hồn tồn trung thực và chưa
được cơng bố trong bất kỳ cơng trình luận án tiến sĩ nào khác.
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận án
B0
: Từ trường
Gc
: Năng lượng phá hủy
G’
: Mơ đun tích lũy
JldST
: Độ bền phá hủy
Kic
: Độ bền phá hủy
nωr
: Bội số của tốc độ quay mẫu
r.c
: Cuộn phân tử ngẫu nhiên (random coil)
s
υH
: Tốc độ búa va đập
Yi
: Phổ thực nghiệm
γe và γd
: Tỷ lệ từ của hạt nhân kích thích và hạt nhân xác định
W
: Độ rộng mẫu đo độ bền va đập
φfmax
: Phần gói gém khơng gian lớn nhất
Δδ
: Bất đẳng hướng
2D
: 2 chiều
3D
: đơn vị Cacbon
FA
: phân tích nhân tố
FEM
: phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method)
FE-SEM
: Ảnh kính hiển vi điện tử quét phân giải cao
H
: hydro
HDPE
: polyetylen tỷ trọng cao
LDPE
: polyetylen tỷ trọng thấp
LEFM
: cơ phá hủy đàn hồi tuyến tính (Linear Elastic Fracture Mechanics)
: polyetylen tereptalat
PP
: polypropylen
PUR
: polyuretan
PVC
: polyvinyl clorit
PS
: polystyren
PMMA
: poly(metyl metacrylat)
PP-g-MA
: polypropylen ghép maleic anhydrid
ppm
: phần triệu
VF
: rất nhanh
1VA
: canxi cacbonat không xử lý bề mặt, kích thước hạt trung bình 1,7µm
1VAOA
: canxi cacbonat xử lý bề mặt bằng axit oleic, kích thước hạt trung bình
1,7µm.
1VASA
: canxi cacbonat xử lý bề mặt bằng axit stearic, kích thước hạt trung bình
1,7µm
15VA
: canxi cacbonat khơng xử lý bề mặt, kích thước hạt trung bình 12µm
15VAOA
: canxi cacbonat xử lý bề mặt bằng axit oleic, kích thước hạt trung bình
12µm.
15VASA
Bảng 2.4
Mẫu vật liêu compozit PP/talc
47
Nội dung
Trang
2. Danh mục các hình
Hình
Hình 1.1
Chương 1
Phân bố tiêu thụ nguyên liệu trên thị trường tồn cầu năm 2015
theo loại sản phẩm
4
Hình 1.2
Sản lượng nhựa tính theo giá trị thị trường giai đoạn 2016 - 2027
5
Hình 1.3
Tinh thể dạng lớp được hình thành từ các sợi tinh thể được gấp lại
Ảnh hưởng của kích thước hạt và kết tụ đến khả năng tạo mầm của
các hạt CaCO3, hàm lượng 20 %, diện tích bề mặt (Af)
15
Hình 1.9
Ảnh hưởng của hàm lượng chất độn đến độ bền kéo đứt của
compozit PP
18
Hình 1.10
Ảnh hưởng cực đại của quá trình xử lý bề mặt mica bằng hợp chất
silan trong compozit PP
22
Hình 1.11
Sự phụ thuộc của năng lượng phá hủy Charpy vào hàm lượng hạt
thủy tinh, kích thước hạt 35 µm được xử lý bề mặt bằng silan CP03
26
Hình 1.12
Ảnh SEM của vật liệu compozit PP chứa 40 % khối lượng talc
Hình 2.2
Thiết bị ép đùn hai trục vít Brabender DSE 20
46
Hình 2.3
Thiết bị ép phun ENGEL Spex victory 50
48
Hình 2.4
Mẫu vật liệu sau ép phun theo tiêu chuẩn ISO 527-2/1B.
48
Hình 2.5
Thiết bị đo tính chất giãn dài INSTRON 5800
50
Hình 2.6
Thiết bị đo độ bền va đập Charpy
Ảnh SEM bề mặt gẫy của vật liệu compozit PP chứa các hạt thủy
tinh biến đổi bề mặt bằng dầu silicon với hàm lượng chất độn 40 %.
57
Hình 3.4
Ảnh SEM bề mặt gẫy của vật liệu compozit PP/hạt thủy tinh hạt
thủy tinh biến đổi bề mặt bằng vinylsilan với hàm lượng chất độn
40 %.
58
Hình 3.5
Mơ đun đàn hồi của vật liệu PP/hạt thủy tinh
59
Hình 3.6
Độ bền kéo đứt của vật liệu PP/hạt thủy tinh
61
Hình 3.7
Độ giãn dài khi đứt của các mẫu vật liệu PP/hạt thủy tinh
Ảnh SEM/SE (a) và SEM/BSE (b) của vật liệu PP gia cường CaCO3
khơng xử lý bề mặt với kích thước hạt trung bình 1,7 µm, hàm lượng
chất độn 40 %.
69
Hình 3.13
Ảnh SEM/SE (a) và SEM/BSE (b) của vật liệu PP gia cường CaCO3
xử lý bề mặt bằng axit oleic với kích thước hạt trung bình 1,7 µm,
hàm lượng chất độn 40 %
71
Hình 3.14
Ảnh SEM/SE (a) và SEM/BSE (b) của vật liệu PP gia cường CaCO3
xử lý bề mặt bằng axit stearic với kích thước hạt trung bình 1,7 µm,
hàm lượng chất độn 40 %
70
Hình 3.15
Ảnh SEM/SE (a) và SEM/BSE (b) của vật liệu PP gia cường CaCO3
không xử lý bề mặt với kích thước hạt trung bình 12 µm, hàm lượng
chất độn 40 %
70
73
Hình 3.20
Độ bền kéo đứt của mẫu vật liệu compozit PP với các hạt CaCO3
có kích thước trung bình 1,7 µm
74
Hình 3.21
Độ bền kéo đứt của mẫu vật liệu compozit PP với các hạt CaCO3
có kích thước trung bình 12 µm
75
Hình 3.22
Độ giãn dài khi đứt của mẫu vật liệu compozit PP với các hạt CaCO3
có kích thước trung bình 1,7 µm
76
Hình 3.23
Độ giãn dài khi đứt của mẫu vật liệu compozit PP với các hạt CaCO3
có kích thước trung bình 12 µm
77
Phổ 13C MAS NMR ở 295 K của PP ban đầu và compozit
PP/CaCO3
82
Hình 3.29
Phổ 13C MAS NMR ở 355 K của PP ban đầu và compozit
PP/CaCO3
83
Hình 3.30
Biểu đồ độ bền vật liệu được diễn giải theo giá trị tích phân J (Jld)
và hàm lượng các phân đoạn vơ định hình có tính linh động cao
trong các hệ PP được tính tốn từ cường độ của tính hiệu nhóm CH
trong phổ 13C MAS NMR
84
Hình 3.31
Giá trị bất thường được tính tốn từ bộ dữ liệu phổ 13C MAS NMR
ghi ở 355K
85
Hình 3.32
Hình 3.36
Biểu đồ tương quan 3D của các hệ số Vi1, Vi2 và Vi4 được đánh giá
từ dữ liệu phổ 13C MAS NMR ở 355 K sử dụng FA phân tách các
tín hiệu phổ cho các mẫu có tỷ lệ khối lượng 60/40 (bên trái) và
80/20 (bên phải)
91
Hình 3.37
Biểu đồ tương quan 3D của các hệ số Vi1, Vi2 và Vi4 được đánh giá
từ dữ liệu phổ 13C MAS NMR ở 325K sử dụng FA
91
Hình 3.38
Ảnh SEM của PP chứa 40 % bột khống talc khơng được biến đổi
bề mặt
94
Hình 3.39
Ảnh SEM của PP chứa 40 % chất độn khoáng talc được biến đổi bề
mặt bằng hợp chất metacryloxypropyltrietoxy silan
95
Gia cường polyme bằng các chất độn dạng hạt đã có một lịch sử lâu dài và
nó vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng cho đến tận ngày nay [1]. Khả năng
biến đổi tính chất linh hoạt của các vật liệu compozit trên cơ sở nhựa nhiệt dẻo đã
gia tăng khả năng ứng dụng trong thực tế cũng như trong lĩnh vực nghiên cứu của
các loại vật liệu này.
Trong số các loại polyme nhiệt dẻo, polypropylen là loại nhựa nhiệt dẻo
được ứng dụng nhiều nhất và nó cũng thu hút được nhiều sự quan tâm trong nghiên
cứu do khả năng biến đổi tính chất linh hoạt.
Khi nghiên cứu gia cường các chất độn vô cơ cho polypropylen, các nghiên
cứu đã thực hiện ở cả trong nước và trên thế giới hầu hết tập trung vào việc xác định
ảnh hưởng của các yếu tố như: (i) thành phần; (ii) hình dạng và kích thước hạt, (iii)
nồng độ và (iv) độ kết dính giữa chất độn và chất nền đến tính chất cơ của vật liệu.
Đối với vật liệu tồn tại nhiều dạng tinh thể như polypropylen, đặc biệt là sự ảnh
hưởng mạnh của bề mặt chất độn đến quá trình kết tinh của vật liệu, các kết quả
nghiên cứu vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuân. Nhiều nghiên cứu đã cho biết sự tồn tại
của một lớp polyme có tính chất khác biệt, đặc biệt là tính linh động của các phân
tử, ở vùng chuyển pha giữa bề mặt chất độn và chất nền polyme. Việc xác định rõ
vai trò, ảnh hưởng cũng như thiết lập được sự thay đổi có tính quy luật trong cấu
trúc của lớp tương tác pha giữa các hạt chất độn và chất nền polyme đến tính chất
cơ của vật liệu compozit bao gồm độ bền kéo đứt và độ bền va đập vẫn còn chưa
được rõ ràng và thường chỉ được coi là giả thuyết được chấp nhận. Cùng với sự phát
triển các kỹ thuật phổ cộng hưởng từ trạng thái rắn ss-NMR, các nghiên cứu ứng
dụng phương pháp này trong việc phân tích cấu trúc phân tử, đặc biệt là xem xét
đến động học phân tử của các chuỗi phân tử polypropylen hứa hẹn mang đến nhiều
kết quả thú vị góp phần làm rõ nguồn gốc sự thay đổi tính chất cơ của vật liệu.
Trên cơ sở đó, luận án “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự biến đổi bề mặt một số
khoáng chất đến tương tác pha và tính chất cơ lý của vật liệu tổ hợp trên cơ sở
nhựa nền polypropylen” đã được lựa chọn để thực hiện.
mục cơng trình cơng bố. Cụ thể như sau:
3
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN
Chương 2: THỰC NGHIỆM
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Các kết quả chính của luận án được cơng bố trong:
-
01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI (IF = 3.7)
-
04 bài báo đăng trên tạp chí quốc gia
-
05 báo cáo tham dự hội nghị Khoa học quốc tế (1 hội nghị quốc tế xuất
bản ISBN)
4
Chương 1: TỔNG QUAN
đó PE, PP và PU vẫn là các sản phẩm chủ đạo (hình 1.2).
Hình 1.2. Sản lượng nhựa tính theo giá trị thị trường giai đoạn 2016 - 2027
Các sản phẩm nhựa nhiệt dẻo có sự kết hợp tốt của các tính chất như tính
chất cơ học và cách điện tốt, tỷ trọng thấp và khả năng định hình cao. Ứng dụng
thành công nhựa nhiệt dẻo trong thực tế đã được khẳng định khi tạo ra được các sản
phẩm có tính chất tốt với giá cả hợp lý, điều mà mà khó có thể đạt được với các vật
liệu truyền thống khác như thủy tinh, gỗ, kim loại, polyme nhiệt rắn hay gốm sứ.
Nhựa nhiệt dẻo, như đúng theo tên gọi của chúng, là loại vật liệu có thể chảy mềm ở
nhiệt độ cao và đông cứng lại khi nguội. Chúng có thể được gia cơng bằng các kỹ
thuật khác nhau như ép phun, thổi hay đúc ly tâm. Đặc biệt, phương pháp ép phun
nhựa nhiệt dẻo cho phép tạo ra các sản phẩm có hình dạng phức tạp và có thể hàn
nối các chi tiết nhỏ với các bộ phận lớn hơn, do đó có thể tiết kiệm chi phí lắp ráp.
Với việc dễ dàng xử lý khi nóng chảy, nhựa nhiệt dẻo có khả năng được tái chế
bằng cách làm chảy mềm để tạo thành các vật liệu mới, hoặc bị đốt cháy để tạo ra
năng lượng điện. Hiện nay, các quy định luật pháp mới đang được đặt ra để khuyến
khích tái chế các sản phẩm có thể tái sử dụng được này.
6
Polypropylen (PP) được các nhóm nghiên cứu độc lập ở Hoa Kỳ và Châu Âu
phát minh vào đầu những năm 1950 [1]. Quá trình sản xuất PP thương mại bắt đầu
vào năm 1957 ở Mỹ và năm 1958 ở Châu Âu. Mặt khác, PP đứng đầu trong nhóm
các sản phẩm nhựa nhiệt dẻo được sử dụng với khối lượng lớn nhất như: polyetylen
(PE), polyvinyl clorit (PVC) và polystyren (PS). Mức tiêu thụ trung bình của PP
tăng khoảng 10% mỗi năm và dự báo về xu hướng sử dụng PP trong tương lai vẫn
cịn khá lạc quan.
Tính linh hoạt của PP là yếu tố chính đem đến thành cơng cho loại vật liệu này. Cấu
trúc và đặc tính (bao gồm cả khả năng gia cơng) của PP có thể được điều chỉnh theo
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
C
CH3 H
CH3 H
CH3 H
CH3 H
CH3 H
CH3 H
CH3 H
CH3 H
...
7
- Syndiotactic polypropylen:
...
CH3 H
H
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
H
H
CH3 H
H
CH3
CH3
CH2
C
CH2
H
C
H
n
Ở hình thái cấu trúc isotactic, các nhóm –CH3 đều sắp xếp cùng một phía. Ở
syndiotactic các nhóm -CH3 sắp xếp cách đều trên - dưới. Còn ở dạng atactic, nhóm
–CH3 sắp xếp một cách ngẫu nhiên. Sự khác nhau về cách sắp xếp này dẫn đến sự
khác nhau về tính chất giữa PP isotactic, syndiotactic và atactic. Chỉ có sự sắp xếp
isotactic cho phép các phân tử bó kết chặt chẽ trong cấu trúc tinh thể. Trong khi đó,
sự sắp xếp syndiotactic và atactic, nhóm metyl bên cạnh là khá lớn nên khơng cho
phép phân tử bó kết chặt chẽ trong vùng tinh thể. Do vậy, PP isotactic cứng và chắc
hơn PP syndiotactic và PP atactic có bản chất tựa cao su. Với các sản phẩm PP
thương mại được sản xuất phần lớn là PP isotactic, trong khi chỉ có một phần nhỏ là
syndiotactic và atactic.
Phân tử PP có nguyên tử H ở cacbon bậc ba linh động do đó PP dễ bị oxi
hóa hay lão hóa. Sự có mặt nhóm metyl luân phiên ở cacbon mạch chính của PP
làm thay đổi một số tính chất của polyme. Ví dụ, nhóm metyl tham gia vào tính đối
xứng phân tử nên làm tăng nhiệt độ nóng chảy. Trong trường hợp của PP isotactic
Hình 1.4. Sự phát triển của tinh thể isotactic polypropylene [8]
Hình 1.5. Mơ hình cấu trúc polypropylen với tinh thể α (bên trái) và β (bên
phải) [8]
Sự hình thành cấu trúc đại phân tử dạng α và β lần đầu tiên được trình bày
bởi Padden và Keith [8]. Dưới điều kiện kết tinh đặc biệt như phương pháp gradien
nhiệt độ hoặc sử dụng tác nhân tạo mầm β, những vật liệu giầu tinh thể β được tạo
thành. Varga và cộng sự [7] đã chế tạo tinh thể β tinh khiết trong sự có mặt của tác
nhân tạo mầm β và lựa chọn điều kiện nhiệt độ thích hợp cho quá trình kết tinh.
Dạng tinh thể γ có thể được hình thành ở dạng thấp trong trường hợp của PP khối
lượng phân tử thấp hoặc các mẫu được kết tinh ở áp suất cao. Trong quá trình làm
nguội PP từ dạng chảy mềm, tồn tại một dạng tinh thể trung gian được chỉ ra bởi 2
10
đỉnh nhiễu xạ tia X, khác biệt với cả hai trạng thái tinh thể và vơ định hình. Việc
giải thích cấu trúc được hình thành vẫn cịn đang được tiếp tục tranh luận. Do đó,
isotactic polypropylen có thể bao gồm một loạt các cấu trúc đại phân tử trong các
hình dạng tinh thể khác nhau.
1.1.4. Tính chất vật lý và hóa học [1, 5]
a) Tính chất vật lý
PP khơng màu, không mùi, không vị và không độc. PP cháy sáng với ngọn
lửa màu xanh nhạt, có dịng chảy dẻo.
Vật liệu PP thu được bằng phương pháp trùng hợp huyền phù có cấu trúc
đồng đều (tỉ lệ isotactic cao), khối lượng phân tử trung bình từ 80.000-150.000 đvC,
khối lượng riêng khoảng 0,9 - 0,91 g/cm3.
Tính bền cơ học cao (độ bền xé và độ bền kéo đứt), khá cứng, không mềm
dẻo như PE, có thể được chế tạo thành dạng sợi. Đặc biệt PP có khả năng bị xé rách
phẩm có tính năng ưu việt được ứng dụng trong đời sống. PP có khối lượng phân tử
cao dùng để sản xuất các loại ống, màng, vỏ bọc cách điện, các sản phẩm đúc, sợi.
PP có khối lượng phân tử thấp có thể trộn với PS, PF, PVC để giảm độ chảy của
chúng ở trạng thái mềm và tăng một vài tính chất như chịu nhiệt, độ cứng.
PP có độ dai lớn và giá thành thấp hơn so với chất dẻo khác nên được sử
dụng chế tạo một số vật liệu kết cấu. Nếu cần tăng thêm độ dai và độ bền, có thể
đưa thêm chất gia cường vào nhựa PP. Ví dụ đưa thêm 30% sợi thủy tinh ngắn làm
chất gia cường có thể tăng gấp đơi độ bền kéo và độ bền va đập của PP.
Khác với PE, PP có điểm chảy mềm cao hơn PE nên khả năng chịu nhiệt
cũng cao hơn. Các sản phẩm từ PP chịu được nước sôi và khử trùng nhiều lần bằng
hơi nước. Ví dụ, các sản phẩm tạo hình từ PP trải qua quá trình khử trùng trong
bệnh viện trên 1000 giờ ở 135ºC trong điều kiện khô hay ướt đều không bị hư hỏng.
12
Ghế nhựa
Sợi tổng hợp PP
Màng nhựa
Tấm panel
Hình 1.6. Các sản phẩm làm từ PP
1.2. Vật liệu polyme compozit trên cơ sở PP gia cường các chất độn dạng hạt
Vật liệu compozit của PP với các chất độn gia cường dạng hạt đã được sử
dụng với một khối lượng lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: linh kiện ô tô, đồ
nội thất, thiết bị điện, …Không những được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực quan
trọng mà tốc độ tăng trưởng của vật liệu loại này cũng rất cao. Sự thành công của