THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN - Pdf 75

1
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN.
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CPXD Dầu khí Nghệ
An (PVNC)
<Petrovietnam Nghe an construction JSC>
+ Là thành viên của: Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam,
thuộc tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam.
+ Trụ sở chính: Số 45, đường Trần Phú, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An.
+ Điện thoại: 0383.844.560; 0383.586.213; Fax: 0383.566.600
+ Năm thành lập: 1961
+ Tổng số vốn điều lệ: 45 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An (CP XDDK) là thành viên
của Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam thuộc tập đoàn Dầu khí
Quốc Gia Việt Nam. Tiền thân là công ty Xây dựng số 1 Nghệ An.\.
Từ ngày 19/01/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức
công ty Cổ phần theo Quyết định số 284/QĐ-UB-ĐMDN ngày 19/01/2005 của
UBND tỉnh Nghệ An và đổi tên thành công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư số 1
Nghệ An.
Tháng 5/2007, tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tiếp nhận công ty làm
thành viên của tập đoàn theo Quyết định số: 2397/QĐ-DKVN ngày 04/05/2007
và được đổi tên thành công ty Xây dựng Dầu khí Nghệ An (Tên viết tắt của công
ty là PVNC).
Ngày 26/10/2007 tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam chuyển 51% số cổ
phần chi phối tại công ty PVNC sang Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt
Nam (PVC) và công ty chính thức là thành viên của tổng công ty Cổ phần xây
lắp Dầu khí Việt Nam.
Việc gia nhập tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam và trở thành đơn vị

mức 6,31 tỷ đồng đạt được trong năm 2008. Theo PVA, tính đến hết quý IV/2009
EPS của công ty là 2.971 đồng. Tính chung cả năm 2009, EPS đạt 6.002đồng/cổ
phiếu.
Doanh thu và lợi nhuận tăng, góp phẩn ổn định việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và chiến lược phát triển của công ty
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty.
2
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
2
3
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Xây dựng công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông (Cầu, đường),
thuỷ lợi, điện năng (đường dây, trạm biến áp đến 500KV), các công trình hạ tầng
kỹ thuật.
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, thuỷ điện, dân dụng,
công nghiệp, giao thông, công trình thuỷ, điện năng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Tư vấn thiết kế công trình: Dân dụng, công nghiệp.
- Tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án.
- Tư vấn giám sát thi công các công trình dân dụng, công nghiệp.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Trang trí nội thất công trình xây dựng.
- Kinh doanh xăng dầu.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, ăn uống đầy đủ.
- Cho thuê văn phòng làm việc.
- Kinh doanh thiết bị điện, thiết bị viễn thông, xe máy, đồ dùng cá nhân và
gia đình.
- Dịch vụ công nghệ thông tin.
- Đào tạo nghề ngắn hạn.

thầu khác trong khu vực miền Trung và cả nước. Từ năm 2025 trở đi sẽ tham gia
vào thị trường Xây lắp nhà cao tầng Quốc tế.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Mô hình tổ chức quản lý của công ty theo kiểu “trực tuyến chức năng”
trong đó đứng đầu là đại hội đồng cổ đông.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty
4
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
4
5
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Ghi chú:
: Chỉ đạo, điều hành trực tiếp
: Kiểm tra, kiểm soát
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan cao nhất, đại diện pháp nhân duy nhất
của công ty ; bao gồm những cá nhân, tổ chức có cổ phần trong công ty.
- Hội đồng quản trị: bao gồm những người có nhiều cổ phần trong công ty,
là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội
đồng cổ đông.
5
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
5
6
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Ban tổng giám đốc : Chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công
ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty.
- Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt đại hội đồng cổ đông để kiểm soát

7
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng ( kiêm trưởng phòng tài chính kế toán): Có trách nhiệm
tổ chức công tác kế toán theo quy định của Bộ tài chính; có nhiệm vụ phối hợp
với các phòng ban khác để đảm bảo tài chính cho các hoạt động của doanh
nghiệp; phân công giải quyết các quan hệ tài chính với cơ quan nhà nước, cấp
trên; cùng ban lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
* Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng tài chính kế toán ): có nhiệm vụ phân
công công việc, quản lý, giám sát các kế toán viên về chuyên môn nghiệp vụ; có
7
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán đầu

Kế toán
thanh toán
Kế toán ngân
hàng
Kế toán tiền
lương
Kế toán các đội xây
dựng
7
8
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
trách nhiệm theo dõi hạch toán TSCĐ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí của công ty;

9
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.
- Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng
hợp hàng tồn kho. Xác định giá xuất kho của hàng tồn kho theo phương pháp
bình quân gia quyền( bình quân cả kỳ dự trữ)
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính – theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính và các thông tư, chế độ
khác có liên quan.
- Phương pháp tính giá thành được công ty áp dụng là phương pháp trực
tiếp.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ là: VNĐ.
- Hình thức ghi sổ nhật ký chung.
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CFSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CPXD DẦU KHÍ NGHỆ AN
2.2.1. Đặc điểm công tác kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm tại
công ty CPXD Dầu khí Nghệ An.
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp và phương pháp hạch toán CFSX
- Xác định đối tượng tập hợp CFSX là nhiệm vụ đầu tiên và quan trong
nhất của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp
chi phí là phạm vi, nơi phát sinh chi phí mà kế toán phải tiến hành tập hợp. Xác
định đối tượng CFSX phù hợp với tình hình SXKD, trình độ cũng như yêu cầu
quản lý là mục tiêu lớn có tính chất lâu dài đối với công tác hạch toán CFSX và
tính giá thành sản phẩm nói riêng và công tác hạch toán nói chung trong các
DNSX. Do đặc điểm của ngành XDCB có những điểm khác biệt như: Quy trình
sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố
định tại nơi sản xuất và thường có quy mô lớn. Nên để đáp ứng được nhu cầu
quản lý và công tác kế toán, đối tượng kế toán CFSX được công ty xác định là
các công trình, hạng mục công trình.
- Để thuận tiện cho việc theo dõi, so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán

điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, đặc điểm quy trình công nghệ để kế toán xác
định đối tượng tính giá thành một cách đúng đắn và hợp lý nhất.
Công ty xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao, được bên chủ đầu tư chấp nhận thanh toán. Công ty
tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giản đơn) nên giá
thành công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:
10
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
10
11
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Giá thành thực tế Chi phí sản xuất chi phí sản chi phí sản xuất
khối lượng xây lắp = dở dang + xuất dở dang - dở dang cuối kỳ
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ
Do chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài nên khi tính giá thành là theo quý,
thường vào ngày cuối cùng của quý.
2.2.1.3. Trình tự hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
- Bước 1: Kế toán tập hợp CFSX có liên quan đến từng công trình, hạng
mục công trình bao gồm CFNVLTT, CFNCTT, CFSDMTC, CFSXC.
- Bước 2: Tập hợp và phân bổ CFSXC cho từng công trình, hạng mục công
trình theo tiêu thức hợp lý.
- Bước 3: Tổng hợp CFSX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và
tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả
các công trình.
2.2.2. Nội dung kế toán CFSX tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An.
Là đơn vị chuyên về xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp nên
công ty được đảm nhận thi công các dự án lớn của Tập đoàn Dầu khí và tổng
công ty CPXL Dầu khí Việt Nam giao như: Công trình cải tạo nâng cấp Khách
sạn Phương Đông đạt tiêu chuẩn 4 sao với mức đầu tư hơn 86 tỷ đồng; công trình
san lấp mặt bằng khu Liên hợp lọc hoá dầu Nghi Sơn với giá trị năm 2008 là 17

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC,
+ Bảng kê nhập xuất vật tư.
+ Bảng kê vật tư sử dụng.
+ Một số chứng từ liên quan khác
- Để hạch toán CFNVLT, công ty sử dụng tài khoản TK621: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng kế toán
chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình.
Và một số tài khoản khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK 133, TK
141, TK 331,…
- CFNVLTT được hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công
trình theo giá thực tế của NVL. NVL, CCDC xuất kho được tính theo phương
pháp bình quân gia quyền. Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho là giá mua ghi trên
hoá đơn của người bán (không bao gồm thuế GTGT) cộng chi phí vận chuyển và
trừ đi các khoản giảm trừ nếu có.
12
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
12
13
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An NVL có thể xuất từ kho của công ty
đến công trình hoặc là mua NVL và chuyển thẳng đến công trình.
* Trường hợp NVL mua về nhập kho:
- Thông thường, công ty chỉ tiến hành thu mua và dự trữ đối với các NVL
có khối lượng sử dụng lớn, thường xuyên, giá cả có xu hướng biến động tăng
mạnh và có điều kiện kho bãi để bảo quản như xi măng, sắt, thép, gạch,…
- Khi có nhu cầu về vật tư sử dụng cho thi công công trình, đội trưởng đề
xuất với cán bộ vật tư, Ban Giám đốc, Phòng kỹ thuật sản xuất sẽ xét tính hợp lý,
hợp lệ của đề xuất và tài liệu liên quan để thông qua quyết định mua vật tư. Nếu
được duyệt kế toán trưởng căn cứ vào yêu cầu cung cấp vật tư và định mức chi
phí vật tư cho từng công trình do Phòng kỹ thuật sản xuất lập để chuyển xuống

Số
lượng
Đơn giá
Thành tiền
(VNĐ)
A B C 1 2 3= 1 x 2
1
2
Xi măng Bỉm Sơn
Thép vằn
Tấn
Cây
40
50
720.000
78.000
28.800.000 đ
3.900.000 đ
Cộng tiền hàng: 32.700.000 đ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.700.000 đ
Tổng tiền thanh toán 36.400.000 đ
Số tiền viết bằng chữ: Ba sáu triệu, bốn trăm ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu)
Khi vật tư về phải được sự đồng kiểm tra về cả chất lượng và số lượng của
đội trưởng, cán bộ vật tư, cán bộ phòng kỹ thuật, thủ kho. Sau đó, thủ kho lập
phiếu nhập kho (Biểu số 2.4). Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên: Liên 1 lưu để
làm căn cứ ghi sổ kế toán; liên 2 giao cho cán bộ vật tư; liên 3 giao cho thủ kho.

Tấn 40 40 720.000 28.800.000
2 Thép vằn Cây 50 50 78.000 3.900.000
Cộng 32.700.000
Tổng số tiền (Bằng chữ): Ba mươi hai triệu, bảy trăm ngàn đồng chẵn./.
Ngày 07 tháng 8 năm 2009
Cán bộ vật tư Người giao hàng Thủ kho KT trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Khi các đội thi công có nhu cầu sử dụng sẽ làm giấy đề nghị cung ứng vật
tư xin xác nhận của ban chỉ huy công trình, Phòng kỹ thuật để duyệt đề nghị cung
ứng vật tư (Biểu số 2.5). Thủ kho căn cứ vào giấy này để lập phiếu xuất kho
(Biểu số 2.6). Sau đó, thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế toán.
Biểu số 2.3: Trích giấy đề nghị cung ứng vật tư
15
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
15
16
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Đơn vị: CÔNG TY CPXD DẦU KHÍ NGHỆ AN
Trích giấy đề nghị cung ứng vật tư
Kính gửi: Ban Giám đốc công ty
Để phục vụ cho việc thi công công trình nhà Giảng đường lý thuyết
trường Cao đẳng y tế Nghệ An.
Đề nghị công ty cấp vật tư theo yêu cầu sau đây.
Địa điểm giao tại kho: A1
Thời gian từ ngày 20/08/2009 đến ngày 22/08/2009
TT Tên vật tư Đơn vị Số lượng
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 10
Cán bộ vật tư Đội trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)

Ngày 04 tháng 9 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KT trưởng
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
Số 8/9
Nợ: 621
Có: 152
16
17
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,
họ tên,đóng dấu)
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi vào Nhật Ký chung như sau:
Nợ TK 621/ công trình nhà GĐ trường CĐYT Nghệ An: 7.200.000
Có TK 152 : 7.200.000
* Trường hợp mua NVL về không qua nhập kho mà xuất thẳng đến công trình.
Áp dụng cho những khu vực công trường thi công ở xa kho công ty, hoặc
những vật tư mà việc xây dựng kho bãi để bảo quản không mang lại hiệu quả
kinh tế sử dụng như: Đá, sỏi, cát…
Công ty xử lý trường hợp này cũng tương tự trường hợp trên: Vẫn viết
phiếu nhập kho cho số NVL mua về rồi ghi luôn phiếu xuất kho để xuất hết số
vật tư đó. Mẫu phiếu xuất kho tương tự như trên. Đơn giá với số vật tư này được
kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT do nhà cung cấp chuyển đến để làm căn cứ
ghi thành tiền.
Vật tư mua ngoài chuyển thẳng đến công trường thi công thuộc trách
nhiệm quản lý của đội trưởng và chủ nhiệm của công trình thi công.
Hàng kỳ khi nhận được phiếu nhập kho và phiếu xuất kho do thủ kho gửi
lên, kế toán vật tư sẽ lập bảng kê chi tiết xuất vật tư (Biểu số 2.7) và vào sổ kho
cùng sổ chi tiết vật tư cho từng loại vật tư.

Dựa vào số liệu trong bảng kê xuất vật liệu đã lập ở trên để tính ra giá trị
xuất kho của từng loại NVL.
Giá trị xuất kho của nguyên vật liệu X = Đơn giá xuất NVL (X) x Số lượng xuất
Do những vật tư xuất thẳng đến công trình không qua nhập kho thường rất
ít khi tồn kho (nếu có thì căn cứ vào kết quả kiểm kê sẽ điều chỉnh tăng hoặc
giảm CFNVLTT) nên để tính giá xuất kho của từng loại NVL này ta lấy:
Giá trị thực tế xuất kho = Đơn giá nhập x khối lượng nhập(cũng là khối lượng
xuất)
Ví dụ: Thép vằn là loại vật tư nhập kho với khối lượng tồn đầu tháng là 30
cây, đơn giá 75.000đ, khối lượng nhập trong tháng là 500 cây đơn giá 78.000đ,
suy ra:
Đơn giá xuất thép vằn = 30 x 75.000 + 500 x 78.00 = 77.830
30 + 500
Giá xuất kho thép vằn là:
400 x 77.830 = 31.132.000
Cách tính giá xuất khi NVL trên là căn cứ để ghi sổ chi tiết tài khoản 621
cho từng công trình.
18
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
18
19
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 621
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
SỔ CHI TIẾT
TK: 621
Công trình: Trường CĐYT Nghệ An
Quý III/2009
Đơn vị tính: Đồng
NT

1521.ST 31.132.000
…….
.
……… … …………… …… …………..
Cộng
số PS
2.283.400.000
Ghi có
TK 621
154 2.283.400.000
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
19
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
19
20
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Cuối quý, kế toán lập các sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621 để
theo dõi tổng hợp CFNVLTT
Biểu số 2.7: Trích sổ nhật ký chung
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trích quý III/2009
Đơn vị tính: Đồng
STT
Chứng từ
Diễn giải
Tài

hao TSCĐ
627 2.576.789
214 2.576.789
… …… ……. …………… ……….. ………. ………….
HĐ số 08/9 Thanh toán 623 18.823.300
20
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
20
21
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
37/TL-
HĐKT
CF thuê MTC
133 1.882.330
112 20.705.630
… …….
……

…………….. ……….. ………. ……………
SCT TK
622-CT-
CĐYT NA
30/9
Kết chuyển
CF NCTT, CT
CĐYT NA
154 437.800.000
622 437.800.000
… ……. …… …………. ………. ………… ……..
Ngày 30 tháng 9 năm 2009

vằn
1521.ST 31.132.000
….. ……


…………. ….. ……… ……….
30/9 SCT TK
621 CT
Giảng
đường
CĐYTNA
30/9 Kết
chuyển
CFNVLTT
CT nhà
giảng
đường
154 2.283.400.000
21
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
21
22
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CĐYT
30/9
SCT TK
621 CT
sửa
đường
30/9

SXKD nói chung và ngành sản xuất xây lắp nói riêng đồng nghĩa với việc không
có lao động thì không có sản phẩm hoàn thành. Đặc biệt trong ngành sản xuất
xây lắp cần nhiều lao động thủ công. Nên trong giá thành SPXL CFNCTT chiếm
khoảng 10% - 15%. Việc hạch toán đúng, hạch toán đủ CFNCTT không chỉ góp
phần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình mà còn tạo điều
kiện thanh toán chi trả lương, tiền công kịp thời, cũng như khuyến khích, động
viên người lao động.
Tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An lực lượng công nhân trực tiếp thi
công các công trình gồm: Công nhân nằm trong biên chế của công ty và lao động
22
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
22
23
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
thuê ngoài theo thời vụ. Một số các công trình ở xa trụ sở của công ty, hoặc
những công trình lớn, thời gian thi công phải đảm bảo tốc độ nhanh chóng thì
công ty thuê thêm lao động bên ngoài theo giá nhân công trên thị trường. Do vậy,
CFNCTT tại công ty bao gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy nằm trong danh sách của
công ty; tiền công trả cho lao động thuê ngoài trực tiếp sản xuất.
* Xét lao động thuê ngoài theo hợp đồng:
Đối với số lao động này thì công ty chỉ trả lương như trong hợp đồng giao
khoán đã ký kết và không tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Công
ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho hầu hết số lao động thuê ngoài.
Khi khởi công công trình hay trong quá trình thi công nếu có nhu cầu về
lao động thuê ngoài thì đội trưởng công trình dưới sự xét duyệt của phòng kỹ
thuật sẽ tiến hành ký hợp đồng giao khoán công nhân (Biểu số 2.9). Nội dung
hợp đồng nêu rõ về khối lượng công việc, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của
các bên, thoả thuận về đơn giá, thành tiền cùng phương thức thanh toán.
Ví dụ: Tại hạng mục công trình “Nâng cấp nhà giảng đường lý thuyết

Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Số tiền giao khoán ghi trong hợp đồng giao khoán nhân công được tính vào
CFNCTT thực hiện thi công công trình. Cuối tháng, dựa vào biên bản xác nhận
khối lượng công việc hoàn thành giữa bên nhận khoán và cán bộ kỹ thuật, kế toán
lập bảng quyết toán khối lượng thi công.
Biếu số 2.10: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Công trường: Nâng cấp nhà giảng đường lý thuyết trường CĐYT Nghệ An
(Tạm tính đến 30/7/2009)
Theo hợp đồng số 207/HĐCN ngày 01/7/2009
ST
T
Nội dung công việc
Quy cách kỹ
thuật
ĐVT
Khối
lượng
1 Đổ bê tông mái nhà C m
2
2000/3
2 ốp gạch nhà vệ sinh m
2
40
3 Hố trồng cây Hố 7
Ngày 30 tháng 7 năm 2009
Đội trưởng công trường cán bộ kỹ thuật Bên được nghiệm
thu

Tổng số phát sinh 14.543.333 14.543.333
Dư cuối tháng 0
Ngày 30 tháng 7 năm 2009
Người thi công Chủ nhiệm công trình Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Định khoản kế toán:
Nợ TK 622/ công trình nhà GĐ trường CĐYT Nghệ An: 14.543.333
Có TK 334 : 14.543.333
Để đảm bảo đời sống cho lao động thuê ngoài, cuối mỗi tháng công ty thực
hiện thanh toán cho đội trưởng đội nhận khoán. Đồng thời đội trưởng căn cứ vào
sổ theo dõi số lao động, năng suất lao động…của các lao động thuê ngoài để phát
lương cho họ. Vậy nên công ty không quản lý việc sắp xếp, theo dõi, chia lương
cho lao động thuê ngoài.
Cứ như vậy cho đến khi khối lượng công việc hoàn tất, hai bên sẽ tập hợp
các bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành tạm tính đã lập lại để kiểm
tra đối chiếu, sau đó sẽ làm bảng thanh lý hợp đồng và công ty thanh toán nốt số
tiền còn lại chưa được thanh toán.
Tổng số phát sinh trong các bảng quyết toán khối lượng thi công (khi mà
hợp đồng giao khoán công nhân có thời hạn kéo dài trên một tháng) sau khi được
25
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
25

Trích đoạn Kế toán CFSDMTC Kế toán CFSXC Xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status