Tổng quan về danh từ P1 - Pdf 75

Tổng quan về danh từ
1/ Tiếng Anh có 4 loại danh từ :
·Danh từ chung(Common nouns): Bird (chim), Policeman (cảnh sát viên),
Pen (bút).
·Danh từ riêng(Proper nouns): Vietnam (Việt Nam), London (Luân Đôn),
Mrs Hoa (Bà Hoa), Peter (Peter).
·Danh từ trừu tượng(Abstract nouns): Talent (tài năng), Mercy (lòng nhân
ái), Joy (niềm vui), Sadness (nỗi buồn).
·Danh từ tập hợp(Collective nouns): Crowd (đám đông), Flock (đàn, bầy),
Group (nhóm), Swarm (bầy, đàn), Team (đội) ...
2/ Chức năng của danh từ:
·Chủ từ của một động từ : Peter arrived (Tom đã đến)
·
Bổ túc từ(complement) của động từBe , Become(trở nên), Seem(dờng nh):
Peter becomes a soldier (Peter trở thành người lính)
·Túc từ(object) của một động từ:Last week, I saw Peter in this street (Tuần
rồi, tôi gặp Peter trên con đờng này)
·Túc từ của một giới từ(preposition):I spoke to his parents (Tôi đã nói
chuyện với bố mẹ anh ta)

Lưu ý Danh từ cũng có thể ở trong sở hữu cách : Peter's wallet (Cái ví của Peter)
 
 
 
 
 
Gi
ống của danh từ

Man (đàn ông), woman (đàn bà)
Salesman,saleswoman (nam, nữ bán hàng) ...

3.2
Duke (công tước), duchess (nữ công tước)
Prince (hoàng tử), princess (công chúa)
Actor, actress (nam, nữ diễn viên)
Host, hostess (nam, nữ chủ nhân)
Conductor, conductress (nam, nữ soát vé)
Hero, heroine (anh hùng/anh th)
Steward, stewardess (nam, nữ tiếp viên)
Waiter, waitress (nam, nữ phục vụ)
Heir, heiress (nam, nữ thừa kế)
Manager, manageress (nam, nữ giám đốc)
King (vua), queen (hoàng hậu)
Earl (bá tước), countess (nữ bá tước)
Lord (lãnh chúa), lady (nữ lãnh chúa) ...

4/Trường hợp đặc biệt
Bull,cow (bò đực, bò cái)
Duck, drake (vịt trống, vịt mái)
Cock, hen (gà trống, gà mái)
Gander, goose (ngỗng đực, ngỗng cái)
Stag, doe (hơu đực, hơu cái)
Tiger, tigress (cọp đực, cọp cái)
Lion, lioness (s tử đực, s tử cái)
Dog, bitch (chó đực, chó cái)
 
 
 


đọc là /iz/ )
Ví dụ
:Tomato, tomatoes (cà chua)
Bus, buses
(xe búyt)
Brush, brushes
(bàn chải)
Kiss, kisses (nụ hôn)
Box, boxes
(hộp)
Church, churches
(nhà thờ).

- Tuy nhiên, danh từ gốc nước ngoài hoặc danh từ tóm lợc tận cùng bằng o thì
chỉ thêm s
:
Ví dụ
:
Dynamo, dynamos
(máy phát điện)
Piano, pianos
(đàn pianô)
Kilo, kilos
(kí lô)
Photo, photos
(tấm ảnh)
Radio, radios
(rađiô)....
4/ Danh từ tận cùng bằng phụ âm +y thì bỏ y và thêm ies

cáo).

Lưu ý
- Số nhiều của hoof(móng guốc), scarf(khăn quàng) và wharf(bế
n tàu)
hình thành bằng cả hai cách (thêm s
hoặc ves).
- Ngoài ra, các danh từ khác tận cùng là f hay fe chỉ thêm s
nh bình thờng.
Chẳng hạn, Cliff - cliffs
(vách đá), Handkerchief - handkerchiefs (khăn tay),
Safe, safes
(két sắt), Still life (Bức tranh tĩnh vật) - still lifes ...

7/Một số danh từ có số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm
Ví dụ
:
Foot, feet (bàn chân)
Tooth, teeth (răng)
Goose, geese (con ngỗng)
Man, men (đàn ông)
Woman, women (phụ nữ)
Louse, lice (con rận)
Mouse, mice (con chuột)

- Số nhiều của Child(đứa trẻ) và Ox(con bò đực) là Children và Oxen

8/ Các danh từ sau đây luôn là số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:
- Clothes (quần áo), police (cảnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc),
spectacles (mắt kính), glasses (mắt kính), binoculars (ống nhòm), scissors (cái


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status