So sánh (Comparison) 1/Có 3 cấp so sánh:
Cấp nguyên
So sánh hơnCực cấp
TallTallerTallest
HonestMore honestMost honest
2/Quy tắc
Có hai cách tạo hình thức so sánh hơn và cực cấp cho tính từ.
a) Thêm er (so sánh hơn) và est (cực cấp) sau
:
·Mọi tính từ một vần.Chẳng hạn, Fast (nhanh) - Faster (nhanh hơn) - Fastest
(nhanh nhất); Strong (mạnh) - Stronger (mạnh hơn) - Strongest (mạnh nhất).
·Một vài tính từ hai vần (chủ yếu là tận cùng bằng y, le và ow). Chẳng
hạn,Quiet (yên tĩnh) - Quieter (yên tĩnh hơn) - Quietest (yên tĩnh nhất);
Dirty (bẩn) - Dirtier (bẩn hơn) - Dirtiest (bẩn nhất); Simple (đơn giản) -
Simpler (đơn gi
ản hơn) - Simplest (đơn giản nhất); Narrow (hẹp) -
Narrower (hẹp hơn) - Narrowest (hẹp nhất).
·Tính từ bắt đầu bằng Un và theo sau là hai vần. Chẳng hạn, Unhappy (khốn
khổ) - Unhappier (khốn khổ hơn) - Unhappiest (khốn khổ nhất).
Lưu ý
- Big (lớn) - Bigger (lớn hơn) - Biggest (lớn nhất); Fat (béo) - Fatter (béo
hơn) - Fattest (béo nhất).
- Silly (dại dộ
t) - Sillier (dại dột hơn) - Silliest (dại dột nhất);
Floppy (mềm) - Floppier (mềm hơn) - Floppiest (mềm nhất).
Few (ít), fewer / less , fewest / least
Many, Much (nhiều), more , most
Old (già, cũ), elder / older , eldest / oldest 4/Cấu trúc
4/1 So sánh hơn
·Có thể dùng Much, Far, A little, A bit Trước tính từ ở cấp so sánh hơn.
Ví dụ
:
- Tom is much stronger than his rival
(Tom khoẻ hơn đối thủ của mình nhiều)
- Are you feelinga little (a bit) better today?
(Hôm nay bạn thấy trong người khoẻ hơn không?)
·Sau than có thể là một danh từ, đại từ hoặc mệnh đề.
Ví dụ
:
- London is bigger than Paris
(Luân Đôn to hơn Pari).
- Peter appeared more confused than his friends.
(Peter có vẻ lúng túng hơn các bạn anh ta)
- My dad's older than yours
(Bố tôi già hơn bố bạn)
- The exam is easier than I thought
(Cuộc thi dễ hơn tôi nghĩ).
Lưu ý
·It's getting colder and colder (Trời càng lúc càng lạnh hơn)
·He became more and more anxious with every passing minute (Mỗi phút trôi
qua, anh ta càng thêm lo lắng)
5/ Nói thêm v
ề hình thức so sánh và cực cấp
- She is as thin as a lath (Cô ta gầy nh cây que)
- You are as tall as my brother (Bạn cao bằng anh tôi)
- This schoolgirl is as white as a sheet (Cô nữ sinh này trong trắngnh một tờ
giấy)
- An elephant is not so big as a whale (Voi không to bằng cá voi)
Your tea is not so strong as mine (Trà của bạn không đặc
bằng trà của tôi)
- Mice are not as big as cats (Chuột không to bằng mèo)
- The least worry we have is about the weather (Điều chúng tôi ít lo lắng
nhất là thời tiết)
- His speech is less lengthy than I expected (Bài diễn văn của ông ta ít dài
dòng hơn tôi mong)
- This is the least interesting part of the dictionary (Đây là phần ít hấp dẫn
nhất trong quyển tự điển)
- One of the least performed of Shakespeare's plays (một trong những vở
kịch ít được trình diễn nhất
của Shakespeare)
- She chose the least expensive of the hotels (Bà ta chọn khách sạn ít đắt
tiền nhất = Bà ta chọn khách sạn rẻ tiền nhất)
- She found the job less and less attractive
(Cô ta thấy công việc ngày càng bớt hấp dẫn)
- They are less and less interested in sport (Họ ngày càng bớt quan tâm đến
thể thao)
- Less coffee than tea (ít cà phê hơn trà)
- You should smoke fewer cigarettes and drink less beer (Anh nên hút ít
thuốc lá hơn và uống ít bia hơn)
- I received less money than the others did (Tôi lĩnh ít tiền
hơn những người
tomorrow (ngày mai), yesterday (hôm qua), soon (ngay), still (vẫn còn), then
(sau đó), yet (còn, còn nữa), afterwards (sau này), before (Trước đó), at once
(lập tức), lately (gần đây), recently (gần đây) ...
·Phó từ chỉ sự thờng xuyên (Adverbs of frequency)
:Frequently (thờng
xuyên), always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnh
thoảng), usually (thờng), often (thờng), regularly (đều đặn), seldom (ít khi,
hiếm khi), rarely (ít khi, hiếm khi)...
·Phó từ nghi vấn (Interrogative adverbs)
: When? (lúc nào), where?(ở đâu),
why? (tại sao), how (nh thế nào? bằng cách nào?). Chẳng hạn, When did he
die? (Anh ta chết lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta từ đâu
đến?), Why were you late? (Tại sao anh đến muộn?), How is this word
spelt? (Từ này đánh vần nh thế nào?).
·Phó từ quan hệ (Relative adverbs)
: When (khi mà), where (nơi mà), why (vì
sao, tại sao).Chẳng hạn, Sunday is the day when very few people go to work
(Chủ nhật là ngày mà rất ít người đi làm việc), One of the countries where
people drive on the left (Một trong những nước nơi người ta lái xe về bên
trái), That is the reason why I come here (Đó là lý do vì sao tôi đến đây).
Ngoài ra, còn có Phó từ bổ nghĩa câu (Sentence adverbs) nh Certainly (chắc
chắn), Evidently (hiển nhiên), Obviously (hiển nhiên), Naturally (tất
nhiên),Clearly (rõ ràng), Probably (có lẽ), Undoubtedly (không nghi ngờ gì
nữa), Fortunately (may thay), Unfortunately (rủi thay) ...Chẳng hạn,
Fortunately,everyone returned home safe and sound (May thay, mọi người đều
trở về nhà bình an vô sự). Sự thành lập phó từ