THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN - Pdf 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
2.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa
xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước và
chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá
trình sản xuất các công ty loại sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phẩn kiến
trúc xây dựng và thương mại Tản Viên có đặc điểm là sản xuất liên tục phức
tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.
Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm, đa dạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải
- Xây dựng khác
- San lấp, đào đắp mặt bằng
- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng
- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm.
- …
Sản phẩm dở dang của công ty cũng giống hầu hết ở các doanh nghiệp
xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành
hay khối lượng công tác xây lắp dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng
1
công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp
nhận thanh toán. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ tiêu dự toán,
theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ được xác định theo công thức sau:
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1. Nội dung
Chi phí vật liệu trong xây dựng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
giá thành sản phẩm xây lắp ( 70÷75% giá thành), nên việc quản lý và sử dụng
vật liệu tiếc kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của giá
thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công ty
Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệu
xuất dùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó
theo giá thực tế. Trường hợp vật liệu xuất từ kho của công trình, kế toán dùng
phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng. Trường
hợp vật liệu mua và xuất thẳng đến chân công trình thì tính theo giá thực tế
bằng giá mua trên hóa đơn của người bán cộng chi phí vận chuyển.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí về
nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên sản phẩm
xây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh như: cát, sỏi, xi măng, đá dăm, gạch lát,
vôi, vữa, sắt thép, cấu kiện bêtông...
4
2.3.1.2- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
hạch toán chi phí vật liệu xuất dùng
Nội dung: Tài khoản này phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thực tế cho hoạt động xây lắp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây
dựng…
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế

Nợ:............ Số: N10/12.
Có:............
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Nam - DNTN Tuấn Phương
Theo HĐKT số ngày 04 tháng 10 năm 2009 của DNTN Tuấn Phương
Nhập kho tại: Công trình khu nhà nghỉ Vạn Xuân
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Hoàng Thạch 083 Tấn 25 25 930.000 23.250.000
Cộng 23.250.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu, hai trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn./.
Nhập,Ngày 04 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
7
Biểu số 02: Trích Hoá đơn

Tổng cộng tiền thanh toán 24.517.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, năm trăm mười bảy nghìn, năm trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Khi các đội vật tư, , các đội có nhu cầu sử dụng tổ trưởng tổ thi công sẽ
lập Phiếu xin lĩnh vật tư và gửi lên Công ty. Người phụ trách công trình cùng
8
CÔNG TY TNHH DŨNG QUYẾT
Khu I - Đại Phúc - Thị xã Bắc Ninh
MST: 2300242211
kế toán lập Phiếu xuất kho. Tổ trưởng tổ thi công sẽ đem phiếu này đến thủ
kho để lĩnh vật tư. Thủ kho ghi số lượng thực xuất và cùng người lĩnh vật tư
ký vào phiếu. Kế toán tập hợp Phiếu xuất kho sau khi tính đơn giá xuất và ghi
số tiền vào phiếu. Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: liên 1 lưu ở bộ phận
lập phiếu, liên 2 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán ghi
đơn giá và thành tiền, liên 3 do người nhận vật tư giữ để ghi sổ ở bộ phận sử
dụng.
PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ
Ngày 09 tháng 12 năm 2009
Họ tên : Nguyễn Văn Thuỷ Địa chỉ (bộ phận) C.trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Lý do xin xuất kho: thi công công trình
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm
chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)
Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
A B C D 1
1 Xi măng Hoàng Thạch 083 kg 12

Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4 = 2x3
1 Xi măng Hoàng Thạch 083 Tấn 12 12 930.000 11.160.000 Cộng 11.160.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng./.
Xuất, Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
10
Để theo dõi vật tư chặt chẽ, hàng ngày từ các Phiếu nhập, phiếu xuất kế
toán vào bảng kê Nhập xuất tồn để theo dõi tình hình vật tư để có kế hoạch
nhập vật tư hợp lý, không gián đoạn quá trình thi công công trình.
Biểu số 04: BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU
Tháng 12/2009
Vật liệu: Xi măng Hoàng Thạch
Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Số TT
Chứng từ
Diễn giải Nhập Xuất Tồn
SH NT
1 Tồn đầu kỳ -
2 N10/12 07/12 Nhập xi măng 25 25
3 X20/12 10/12 Xuất xi măng 12 13

Ngày lập thẻ: 10/12/2009
Tờ số: 36
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư : Xi măng Hoàng Thạch
Đơn vị tính: kg
Mã số: 083
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập xuất
Số lượng
Ký xác nhận của
kế toán
Số hiệu Ngày tháng Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4
1 Tồn đầu ngày 25
2 X20/12 10/12 Xuất cho thi công 10/12 12 13
3 N12/12 10/12 Nhập kho 10/12 15 28

Tồn cuối ngày 28
Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Định kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã tập hợp được: Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạm
ứng, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư. Sau khi kiểm tra tính hợp lý của các
chứng từ, kế toán tiến hành định khoản các nghiệp vụ phát sinh đó.

hạn CK
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu kỳ -
… … … … … … … … …
15/12 15/12 Công ty VLXD số 1 Hải Phòng 621,133 45.625.000
18/12 18/12 Công ty TNHH Dũng Quyết 621,133 52.217.025
18/12 18/12 Thanh toán qua ngân hàng 112 84.550.000
… … … … … … … … …
Cộng phát sinh 120.320.000 154.440.030
Số dư cuối kỳ 34.120.030
Ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Người ghi sổ
(Ký,họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
14
Biểu số 07: Trích Bảng kê khai chi phí trả trước
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội
BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Đối tượng: Công trình Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Đơn vị tính:VNĐ
Diễn giải
Số dư đầu kỳ Ghi Nợ TK 142, ghi Có các TK Ghi Có TK 142, Nợ các TK Số dưcuối kỳ
Nợ Có TK152 TK153 Cộng Nợ TK621 TK627 Cộng Có Nợ Có
Xuất nguyên vật liệu 39.540.000 39.540.0000 19.770.000 19.770.000
Xuất Công cụ, dụng cụ 50.140.000 50.140.000 25.070.000 25.070.000
Sửa chữa máy trộn bê tông 13.640.000 13.640.000 6.820.000 6.820.000

Ngày
tháng
Tổng số tiền
Chia ra
TK112 TK142 TK152 TK331
1/12 1/12 Mua VL chuyển thẳng đến
CTVX thanhtoán bằng CK’
112 100.365.200 100.365.20
0
… .. … … … … … … … …
6/12 X12/1
2
6/12
Vật liệu xuất dùng cho CTVX
152 288.500.000 288.500.00
0
… … …

… …
10/12 X20/1
2
10/12 Xuất xi măng dùng cho CTVX 152 11.160.000 11.160.000
16
… … … … … …
18/12 18/12
Mua VL chuyển thẳng đến
CTVX chưa thanh toán
331 49.730.500 49.730.500
… … …


SỔ CÁI
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính:VNĐ
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
NKC
Trang
số
TK
đối
ứng
Số phát sinh
SH
Ngày
tháng
Nợ Có
… … … … …. … … ….
28/12 28/12 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
của CTVX
152 820.666.430
28/12 28/12 Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
của CT cấp nước Tân Thuận
152 599.495.800
… … … …. … … ….
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp của CTVX

công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, lương phụ, tiền ăn ca, tiền thưởng
và các khoản có tính chất lương), các khoản trích theo lương được tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định. Hiện nay, Công ty áp dụng
hai hình thức lương là: lương khoán sản phẩm (cho công nhân sản xuất) và
lương thời gian (cho bộ phận quản lý, chỉ đạo thi công xây dựng) và áp dụng
trong thời hạn có những công việc không định mức mà phải làm công nhật.
2.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch
toán chi phí nhân công trực tiếp
20
Nội dung: Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân
sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và
cả nhân công thuê ngoài. Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo đối tượng
hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
Kết cấu:
+ Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp phải trả trong kỳ
+ Bên Có: - Kết chuyển chi phí công nhân trực tiếp vào TK 154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
2.3.2.3. Quy trình ghi sổ chi tiết
Chứng từ ban đầu làm căn cứ tính lương là “Bảng chấm công” đối với
những công việc tính lương theo thời gian, còn đối với những công việc giao
khoán cho các đội thì căn cứ cào hợp đồng giao khoán. Khi hoàn thành thì
nhân viên kỹ thuật, kế hoạch và chỉ huy công trường tiến hành kiểm tra khối
lượng, chất lượng tiến độ công việc xác nhận hợp đồng đã hoàn thành.
Ngoài tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, ... Công ty còn tính các
khoản phải trích theo lương theo quy định của Nhà nước. Cụ thể Công ty tính
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% trừ vào chi phí nhân công
trực tiếp và 6% trừ vào lương phải trả cho người lao động, trong đó:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) trích: 20%

2 Nguyễn Văn Bình Công nhân 2,200,000 25 2,115,385 132,000 1,983,385
3 Trần Đức Hiếu Công nhân 2,150,000 30 2,480,769 129,000 2,351,769
4 Nguyễn Văn Tuấn Công nhân 3,500,000 25 3,365,385 210,000 3,155,385
5 Hoàng Văn Thứ Công nhân 1,800,000 30 2,076,923 108,000 1,968,923
6 Vũ Văn Lĩnh Công nhân 2,500,000 21 2,019,231 150,000 1,869,231
7 ...
:
Cộng 22.000.000 21.924.540 899.000 20.525.540
Kèm theo bảng chấm công T12/09 Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Phụ trách công trình Người lập bảng Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn
vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
22
VD tính và trích lương
Nguyễn Văn Minh
Lương CB : 1.620.000 VND/Tháng – ngày công tiêu chuẩn 26 ngày
Số ngày làm việc thực tế : 27
Tiền lương thực tế : ( 1.620.000x27)/26 = 1.682.308
Khấu trừ :
- BHXH : 5%: 1.620.000 x 5% = 81.000
- BHYT :1% : 1.620.000 x 1% = 16.200
------------------------------------------------------
97.200
Tiền lương thực nhận : 1.682.308 – 97.200 = 1.585.108 ( VND)
23
Biểu số 12: Bảng thanh toán lương hợp đồng giao khoán
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội

trình
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán tiền lương tập hợp “Bảng thanh toán lương và phụ cấp” của
từng đội để lập “Bảng tình và phân bổ lương, BHXH” của từng công trình.
24
Biểu số 13: Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH
Đơn vị: Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Địa chỉ: 123 tổ 5 Láng Hạ- Hà nội
Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH
Công trình: Khu nhà nghỉ Vạn Xuân
Tháng 12/2009
Stt Tk ghi Có
Tkghi Nợ
TK334- Phải trả người lao động TK 338- Phải
trả phải nộp
khác
Lương chính Lương phụ Khác Cộng có
1 TK 622 165.062.800 165.062.800
2 TK623 13.459.000 13.459.000
3 TK 627 8.225.000 8.225.000 35.481.892
4 TK334 11.204.808
Cộng 186.746.800 186.746.800 46.686.700
Ngày tháng 12 năm 2009./.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nhìn vào bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH được hạch toán
vào TK 627 là tổng hợp từ các khoản trích theo lương của công nhân viên
chức, nhân viên quản lý đội công trình, công nhân vận hành máy thi công.
Từ các chứng từ đó kế toán cập nhật số liệu vào máy tính, máy tính sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status