TUẦN 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 17)
YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I. Mục tiêu : Giúp HS:
1. Củng cố, hệ thống hóa nôïi dung bài yêu lao động.
2. Biết vận dụng thực hành và liên hệ thực tế trong cuộc sống.
3. Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học tập và thực hành .
II. Chuẩn bò: - Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Vì sao chúng ta cần phải yêu lao
động?
B. Dạy học bài mới: (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (7’) Làm việc cá nhân.
Kể chuyện các tấm gương yêu lao động.
- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm
gương lao động của Bác Hồ, các anh
hùng lao động.
-H: Theo em, những nhân vật trong các
câu chuyện đo ùcó yêu lao động không?
-H: Vậy những biểu hiện yêu lao động
là gì?
* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy
công việc, theo đuổi công việc từ đầu
đến cuối. Đó là những biểu hiện rất
đáng trân trọng và học tập.
+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện
không yêu lao động?
* Hoạt động 3: (8’)
Liên hệ bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công
việc trong tương lai mà em yêu thích.
- YC HS trình bày những vấn đề sau:
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Lí do em yêu thích công việc hay
nghề nghiệp hay công việc đó.
+ Để thực hiện được mơ ước của mình,
ngay từ bây giờ em phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày.
* GV kết luận: Mỗi người đều có những
ước mơ về công việc của mình. Bằng
tình yêu lao động, em nào cũng thực
hiện được ước mơ của mình.
C. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Yêu LĐ giúp con người những gì?
- YC HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV nhận xét tiết học. Về nhà thực
hiện tham gia LĐ ở nhà. Chuẩn bò bài:
“Kính trọng, biết ơn người lao động”.
+ HS chơi thử.
+ Đội 2 lắng nghe và trả lời.
- Đoán được câu tục ngữ:
Làm biếng chẳng ai thiết
Siêng việc ai cũng mời.
+ HS tiến hành chơi.
+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận
xét.
- HS phát biểu.
240 gói: 18 kg
1 gói: … g?
- GV nhận xét cho điểm.
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.
+ GV HD HS phân tích đề toán:
+ Yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt:
Diện tích: 7140 m
2
; Chiều dài: 105 m
Chiều rộng: …m?
Chu vi : …m?
- Chấm một số bài
C. Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Các em vừa được ôn những dạng
- 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi
và nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ Đặt tính rồi tính.
+ 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
a) 54322 346 25275 108
1972 157 0367 234
2422 0435
000 003
b) 106141 413 123220 404
2354 257 02020 305
2891 000
000
- HS lần lượt nhận xét bài làm trên
I. Mục tiêu : Giúp HS:
1. Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghó, giường bệnh, cửa sổ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vò quan, sự buồn bực của nhà vua.
2. Hiểu các từ ngữ: vời, cô chủ nhỏ.
+ Hiểu nội dung bài: Cách nghó của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộ
nghónh, rất khác với người lớn.
3. GD HS nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ ấu, yêu sự ngộ nghónh ngây thơ của trẻ em.
II. Chuẩn bò: + Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba
cá bống”. Và TLCH:
-H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
-H: Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
- Gọi 1 HS nêu đại ý?
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học bài mới : (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2. HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ GV chia 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu ... nhà vua.
- Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm ... vàng rồi.
- Đoạn 3: Còn lại.
-H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng,
triều đình không biết làm cách nào tìm
được mặt trăng cho công chúa.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
-H: Cách nghó của chú hề có gì khác với
các vò đại thần và các nhà khoa học?
-H: Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghó của công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghó của ngưới lớn?
-H: Đoạn 2 ý nói gì?
* ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa.
+ YC HS đọc đoạn còn lại.
-H: Chú hề đã làm gì để có được mặt
trăng cho công chúa?
+ Là cho mời người dưới quyền đến.
+ Lắng nghe.
+ Lớp theo dõi, lắng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
- Cô bò ốm nặng.
- Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ
khỏi ngay nếu có được mặt trăng.
- Cho vời tất cả các vò đại thần, các
nhà khoa học đến để bàn cách lấy
mặt trăng cho công chúa.
- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa
là không thể thực hiện được.
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
+ Gọi 1 HS đọc mẫu.
+ Tổ chức thi đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa).
+ Nhận xét và tuyên dương.
C. Củng cố, dặn dò:(5’)
-H: Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
- H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?
* Ý nghóa: Câu chuyện cho em hiểu rằng
suy nghó của trẻ em rất khác suy nghó của
người lớn.
+ GV nhận xét tiết học. Về nhà học bài.
Chuẩn bò bài: Rất nhiều mặt trăng (tt).
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui
sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung
tăng khắp vườn.
+ HS nêu.
+ 3 HS đọc phân vai, lớp theo dõi, tìm
cách đọc hay.
+ Lắng nghe.
+ HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng.
+ Từng nhóm HS thi đọc.
- HS trả lời theo yêu cầu.
- HS phát biểu.
-2 HS đọc ý nghóa.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
LỊCH SỬ: (Tiết 17) ÔN TẬP
2 HS nhắc đề bài
- HS nhận phiếu và làm vào phiếu theo
yêu cầu .
Phiếu học tập
1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lòch sử đã được học từ bài 7 đến bài 14 vào bảng
thời gian dưới đây :
938 - 1400 1009 1226
Các giai đoạn lòch sử Các giai đoạn lòch sử Các giai đoạn lòch sử
Buổi đầu độc lập
2. Hoàn thành bảng thống kê sau :
a) Các triều đai Việt Nam từ năm 938 đến 1400.
Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
968 - 980 Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Nhà Lý
Nhà Trần
22
b ) Các sự kiện lòch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Trần.
Thời gian Tên sự kiện
- GV gọi học sinh báo cáo kết quả
làm việc với phiếu .
- Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân.
- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ
nhất .
- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai.
- HS khác bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe.
23
THỂ DỤC: ( Tiết 33)
THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI :NHẢY LƯỚT SÓNG
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông. Yêu cầu thực hiện động tác ở
mức độ tương đối chính xác.
2. Trò chơi: “Nhảy lướt sóng” .Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động ..
3. Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi nhiệt tình.
II. Chuẩn bò: - Sân trường.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung ĐLVĐ Hìmh thức tổ chức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu
cầu tiết học.
- Cho HS khởi động các khớp cổ
chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông.
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên
đòa hình tự nhiên quanh sân trường
- Cho HS chơi trò chơi “Làm theo
hiệu lệnh”.
- Tập bài thể dục phát triển chung :
2. Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông;
kết hợp hàng ngang dóng hàng điểm
số.
- Lớp trưởng điều khiển.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe và thực hiện.
24
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008.
TOÁN: (Tiết 82)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu : Giúp HS rèn kó năng:
1. Thực hiện các phép tính nhân và chia, tìm thừa số chưa biết, tìm số bò chia,số
chia chưa biết, giải toán có lời văn .
2. Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ.
3. Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác, trình bày sạch đẹp .
II. Chuẩn bò : + Bảng phụ kẻ sẵn ND BT1; kẻ sẵn biểu đồ trang 91.
III. Các hoạt động dạy –học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Đặt tính rồi tính :
a)109408 : 526; b) 810866 : 238
+ Tìm x: 195906 : x = 634
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học b ài mới : (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)
2. HD HS làm bài tập: (23’)
Bài 1: - YC HS đọc đề.
- GV treo bảng phụ – gọi 1 HS
lên làm ; lớp làm vào vở
- GV chữa bài
Bài 2: - BT YC chúng ta làm gì?
-H: Biểu đồ cho ta biết điều gì?
- Gọi HS đọc các câu hỏi SGK
và làm bài.
- GV nhận xét, sửa bài.
C. Củng cố - dặn dò : (5’)
- GV nhận xét tiết học. Về nhà
làm bài tập luyện thêm ở nhà.
Chuẩn bò bài “Dấu hiệu chia hết
cho 2”.
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải.
Tóm tắt :
1 thùng : 40 bộ
468 thùng : … bộ ?
chia đều :156 trường
1 trường …bộ ?
Bài giải:
Sở Giáo dục- Đào tạo đã nhận số bộ đồ dùng
học toán là: 40
×
468 = 18720 ( bộ )
Mỗi trường được nhận số bộ đồ dùng học toán
là: 18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số : 120 bộ đồ dùng
- HS quan sát biểu đồ.
- Biết số sách bán được trong 4 tuần.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải:
a) Số cuốn sách tuần 1 bán được ít hơn tuần 4
là: 5 500 - 4 500 = 1 000 (cuốn)
b) Số cuốn sách tuần 2 bán được nhiều hơn
- YC HS đổi vở chấm lỗi cho nhau.
- Thu vở chấm một số bài.
3. Luyện tập: (8’)
Bài 2 a :
- Gọi HS đọc YC và ND của bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV sửa bài theo đáp án:
a. Thứ tự điền: loại, lễ, nổi.
b. Thứ tự cần điền: giấc, đất, vất.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Tổ chức cho HS thi làm bài
-GV chia lớp thành hai nhóm yêu cầu lần
lượt lên bảng dùng bút gạch chân vào từ
đúng (mỗi HS chỉ được chọn 1 từ)
- GV sửa bài theo đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc
chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
C. Củng cố-Dặn dò: (5’)
- Nhận xét bài viết từng em.
-GV nhận xét tiết học. Chuẩn bò: “Thi
học kì”.
nháp.
- Một HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
...mây theo các sườn núi trườn xuống,
mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn
đồi, nước suối cạn dần, những chiếc
lá vàng cuối cùng đã lìa cành.
-H: Thế nào là câu kể ?
- GV nhận xét cho điểm.
B. Dạy học b ài mới : (25’)
1. Giới thiệu bài: (2’)
- GV nêu VD: Chúng em đang học bài.
-H: Đây là kiểu câu gì ?
* GV: Trong câu kể có nhiều ý nghóa.
Vậy câu này có ý nghóa thế nào bài học
hôm nay cho ta biết điều đó.
2. Phần nhận xét: (15’)
Bài 1.2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2 .
- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2:
Trong câu: Người lớn đánh trâu ra cày
.Từ chỉ hoạt động là: đánh trâu ra cày; từ
chỉ người hoặc vật hoạt động là: người
lớn .
- Yêu cầu HS phân tích tiếp những câu
còn lại theo nhóm .
-VD: Hằng này, sau khi đi học về, em
giúp mẹ dọn cơm. Cả nhà ăn cơm trưa
xong, em cùng mẹ rửa bát đóa....
-1 HS lên trả lời. Lớp nhận xét bổ
sung.
- HS đọc ví dụ .
- Đây là kiểu câu kể .
- 2 HS đọc bài 1,2 .
- HS phân tích
- Các nhóm làm việc -2 nhóm làm
vào giấy lớn và dán lên bảng.
Các em bé ngủ khì trên lưng
mẹ .
Lũ chó sủa om cả rừng .
Các cụ già làm gì ?
Mấy chú bé làm gì ?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì ?
Lũ chó làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?
Con gì sủa om cả rừng ?
* GV chốt ý:
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai làm gì ? Câu kể Ai làm gì?
thường có 2 bộ phận: Bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai (Cái gì, con gì ).Gọi là
chủ ngữ. Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì ? gọi là vò ngữ .
-H: Vậy qua bài học ta cần ghi nhớ
điều gì ?
3. Luyện tập: (15’)
Bài 1 : -Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm
các câu kể mẫu Ai làm gì ? có trong
đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
GV nhận xét – chữa bài .
Bài 2: - Tìm chủ ngữ và vò ngữ trong
mỗi câu vừa tìm được ở bài 1.
nhớ. Chuẩn bò bài: “Vò ngữ trong câu
kể Ai làm gì?”.
- HS thảo luận nhóm .
- 2 nhóm lên trình bày K/Q thảo luận .
- Lớp nhận xét, bổ sung .
- 1 HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân.
- 3 HS đọc đọc đoạn văn. Lớp nhận xét
sữa chữa .
- HS lắng nghe và ghi nhận.
- Lắng nghe và thực hiện.
ĐỊA LÍ: (Tiết 17) ÔN TẬP ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu : Giúp HS:
1. Củng cố lại kiến thức của các bài đã học.
2. Qua đó HS nắm vững : Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở
đồng bằng Bắc Bộ
3. Nêu được đặc điểm cuộc sống chính của người dân ĐBBB
II. Chuẩn bò: - GV : Các bài ôn và tranh các bài đó.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Kể tên 1 số nghề của người dân
ĐBBB?
-H- Mô tả 1 quy trình làm ra sản phẩm đồ
gốm?
-H- Chợ phiên ở ĐBBB có đặc điểm gì?
- GV nhận xét cho điểm.
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
30
B. Dạy học bài mới: (25’)
-H: Chợ phiên ở ĐBBB có dặc điểm gì ?
* Hoạt động 3:
- Đọc cacù điều cần nhớ trong ôn tập.
- YC HS đọc các ghi nhớ trong SGK
C. Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học. Về nhà học bài để thi
HKI.
- Trả lời cá nhân
+ Sông Hồng , Thái Bình.
+ có bề mặt phẳng, rộng nhiều
sông, có đê...
+ Người kinh, dân cư tập trung
đông đúc...
+ Hội chùa Hương, Hội Lim ; Hội
Gióng.
+ Lúa, Lợn, Gia cầm...
+ Đất phù sa màu mở, có nhiều
nước....
+Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy
lúa, chăm sóc, gặt, tuốt, phơi.
+ Gốm sứ, chiếu ngói ....
+ Nhào đất , tạo dáng, phơi gốm...
+ vẽ hoa văn , tráng men, nung
gốm...
- HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe, ghi nhớ.
31