Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch vụ và
thương mại Hàng không_Airseco.
I.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_airseco là công ty hoạt động về
lĩnh vực du lịch và xuất khẩu lao động,bán vé máy bay.Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ
máy kinh doanh,đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức
tổ chức tập trung.Toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê được tập
trung ở Ban kế hoạch Tài chính của công ty.
Trong công ty,Ban kế hoạch tài chính là một ban rất quan trọng với chức năng quản lý về
tài đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch hàng năm của Công ty,có thể
nói Ban kế hoạch tài chính là nơi ghi chép thu thập tổng hợp thông tin về tình hình tài
chính và hoạt động kinh doanh của Công ty một cách chính xác đầy đủ và kịp thời để hỗ
trợ động lực cho ban lãnh đạo của Công ty trong việc đưa ra các quyết định quản lý.
Ban kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_Airseco
gốm 14 thành viên,tất cả đều đại học và trên đại học,mỗi người có chức năng riêng.
*.Kế toán trưởng : là người giúp Tổng giám đốc công ty tổ chức thực hiên toàn bộ công
tác kế toán ,thống kê,tài chính của công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn
bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp.Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng giám đốc.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công
ty,đảm bảo bộ máy gọn nhẹ,phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của công
ty.Kế toán trưởng thường thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép tính toán ban
đầu,chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảo
quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ .Kế toán trưởng là người lập các báo cáo tài
chính hàng năm.
*Phó ban: Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong việc thực hiện các
công tác kế toán như : tổng hợp kết quả của các bộ phận để vào sổ tổng hợp và lên báo cáo
cuối kỳ hoặc cuối niêm độ kế toán.
*Kế toán phụ trách công nợ Xuất khẩu lao động: có trách nhiệm theo dõi toàn bộ công nợ
tại công ty theo sơ đồ sau :
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Chúng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú : Ghi ngày tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2
2
3.Hệ thống báo cáo kế toán .
Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không-Airseco sử dụng các báo cáo tài
chính theo quy định gồm :
- Bảng cân đối tài sản.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo được lập theo quý, nơi gửi là Cục thuế, cơ quan Kiểm toán, Ngân hàng.
* Trình tự ghi sổ :
- Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào số chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại
rồi lập Chứng từ ghi sổ.Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi
tiết.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
cuối ngày rồi chuyển cho kế toán tiền mặt.
khác như : nhà cửa,vật kiến trúc,máy móc thiết bị và các TSCĐHH khác.
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ,công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa vào
sử dụng. Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách đánh giá khác nhau.
Việc quản lý và hạch toán TSCĐ luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc đầy đủ và tính hợp
pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ gốc bao gồm: Hóa dơn giá trị gia
tăng ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản quyết toán.Căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệu
khác mà bộ phận kế toán tiến hành lập sổ và theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết tăng
giảm TSCĐ, bảng khấu hao TSCĐ rồi tiến hành hạch toán chi tiết, ghi vào sổ chi tiết và Sổ
cái TK 211 và các TK liên quan, làm cơ sở lên các Báo cáo tài chính.
1.1.Hạch toán tăng giảm TSCĐ.
1.1.1. Hạch toán tăngTSCĐ.
Bộ phận sử dụng mua TSCĐ sẽ tiến hành lập thẻ TSCĐ và gửi lên phòng kế toán biên bản
giao nhận TSCĐ, căn cứ vào chứng từ để lập Hóa đơn giá trị gia tăng và phản ánh bút
toán :
+Trường hợp mua ngoài sử dụng ngay:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ mua ngoài đưa vào sử dụng.
Nợ Tk 133 : thuế VAT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112 : nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 331 : nếu chưa thanh toán.
Có TK 311,341 : thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.
Đồng thời phản ánh bút toán đơn :
Có TK 009: nguyên giá TSCĐ mua vào( mua bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản)
Bút toán kết chuyển nguồn :
Nợ TK 414 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.
Nợ TK 431 : TSCĐ đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Có TK 411 : ghi tăng nguồn vốn kinh doanh.
+ Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt :
Khi koàn thành bàn giao TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan đến để hoàn
thành ghi sổ. Trước khi vào sổ kế toán phải tập hợp lại chứng từ cho khoản chi phí đầu tư,
thuế trước bạ, giấy đăng ký khám xe, dầu mỡ chạy thử…
hao
năm
Số khấu hao 1
năm
Ghi
chú
1 Xe ca 29H-4869 Hàn 389.760.000 2003 8 48.720.000
2 Xe ca 29L-3890 Hàn 380.400.000 2003 8 47.550.000
3 Xe ca 29I-2450 Hàn 360.468.000 2003 8 45.058.500
4 Xe ca 29X-3686 Hàn 359.090.800 2003 8 44.886.350
5 Xe 4chỗ 29X-3489 Nhật 290.450.000 2003 8 36.306.250
…. …. ….
Sau đó kế toán tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH của Công
ty.Bảng tổng hợp này được dùng để kiểm tra đối chiếu số liệu với Sổ cái tài khoản 211. Kế
toán căn cứ vào 2 sổ trên để vào bảng sau :
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH
Chứng từ
Tên TSCĐHH
Đơn vị
tính
Số
lượng
TSCĐHH tăng
SH NT
Nguyên giá
Nguồn
hình
thành
Bộ phận sủ
SH NT
20 30/11 ….
21 15/12 1.780.168.800
… ….
Cộng ….
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu
trên chứng từ ghi sổ với các sổ chi tiết TSCĐ, bảng tổng hợp TSCĐ và lấy số liêu vào Sổ
cái.
1.1.2.Hạch toán giảm TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn lạc hậu không
sử dụng nữa nên bị loại bỏ. Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không do mới
thành lập nên TSCĐ còn mới và thời gian sử dụng còn dài.Tuy vậy nhiều tài sản của Công
ty khi không còn lợi ích trong kinh doanh , trong khi xông ty lại cẩn vốn cho việc cải tiến
mua sắm máy móc mới nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.Do vậy,công ty
cần thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ để thu hồi vốn nhanh.
Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty phải lập
“Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” gửi lên Đại hội đồng cổ đông gồm các nội dung chính sau:
- lý do xin thanh lý, nhượng bán.
- Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán.
6
6
Sau khi Tờ trình được duyệt, công ty thành lập hội đồng thanh lý.Hội đông thanh lý
chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác
định gíá trị thu hồi, xác định chi phí thanh lý.
Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ :
- tờ trình xin thanh lý
- biên bản xác định hiên trạng
- quyết định cho phép thanh lý
- biên bản thanh lý TSCĐ
Các chứng từ trên là cơ sở cho kế toán ghi giảm TSCĐ.
46.649.000
65.500.000
Tổng cộng 287.649.000
Kèm theo : chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
Từ số liệu của chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ :
7
7
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm 2003.
Chứng từ ghi sổ Số tiền
SH NT
20 30/11 ….
21 15/12 1.780.168.800
22 15/12 287.649.000
… … ….
Sổ cái
Năm 2003
Tên TK: TSCĐ Số hiệu :211
NT ghi
sổ
CTGS
Diễn giải
Số
hiệu
TK
ĐƯ
Số tiền
Ghi
đó,nếu là TSCĐ phục vụ quản lý công ty thì chi phí sửa chữa tính vào chi phí quản lý của
công ty khi sửa cữa hoàn thành.
+ Khi tiến hành trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí từng bộ phận theo dự
toán ,kế toán ghi :
Nợ TK 641 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận kinh doanh.
Nợ TK 642 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý.
Có TK 335 : “Chi phí phải trả”.
+ Khi công việc sửa chữa diễn ra, tập hợp chi phí sửa chữa TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ Tk 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ.
8
8
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào (nếu có).
Có TK 111, 112,214, 334, 338,..: Yếu tố chi phí.
+ Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành ,kế toán tính giá thành thực tế của công việc sửa
chữa và tiến hành kết chuyển :
Nợ TK 335 : Giá thành dự toán đã trích trước.
Nợ TK 641, 642 : Phần dự toán thiếu.
Có TK 2413 : Giá thành thực tế.
Nếu trích thừa :
Nợ TK 335
Có TK 641, 642 : Phần dự toán thừa.
Quá trình sửa chữa sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề. Để TSCĐ được sửa chữa cho tốt và
mang tính hợp pháp đối với các chế độ kế toán mới, kế toán phải căn cứ vào các chứng từ
sau :
- Biên bản xác định tình trạng kỹ thuật máy.
- Căn cứ vào biên bản kiểm tra sửa chữa.
- Căn cứ vào phương án dự toán sữa chữa.
- Căn cứ vào quyết định sữa chữa.
- Căn cứ vào hợp động kinh tế.
- Căn cứ vào quyết toán sửa chữa xe.
phí của bộ phận sử dụng TSCĐ.Ở Công ty Cổ phàn dịch vụ và thương mại hàng không, để
thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán, kế toán phân bổ khấu hao của tất cả các TSCĐ
của Công ty vào chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán phản ánh :
Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 214 : khấu hao TSCĐ.
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ , kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và đăng ký
chứng từ ghi sổ của TK 214 ,642 , từ đó đưa vào Sổ cái TK 214 và TK 642.
2.Kế toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của công ty hiện nay chủ yếu tồn tại dươi hai dạng là : Tiền mặt tại quỹ và
tiền gửi ngân hàng.
2.1.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi.Lệnh thu, lênh chi phải có chữ ký
của giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở lệnh thu, lệnh
chi ,kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Thủ quỹ nhận được phiếu thu,
phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và có ký tên đóng dấu “đã thu tiền” ,
“đã chi tiền”.Đồng thời ghi và sổ quý kiêm báo cáo quỹ.
Đơn vị: Công ty CP TM $ DV hàng không.
Địa chỉ : 191 Bà triệu- Hà Nội.
Mẫu số :02-TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
BTC
Phiếu thu
Ngày 15 tháng 07 năm 2007
Quyển số :….
Số :…………
Nợ:…………
Có:…………
- Họ tên người nộp tiền: Vũ Lan Phương
- Địa chỉ : Hà Nội
- Lý do nộp : Doanh thu dịch vụ du lịch- MDI165- TBK786
Số tiền : 12.500.000 đ (viết bằng chữ): Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẳn.
Kèm theo : 01 Chứng từ gốc.
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Giám đốc
(ký,họ tên,đóng dấu)
Kế toán trưởng
(ký,họ tên)
Thủ quỹ
(ký,họ tên)
Người lập phiếu
(ký ,họ tên)
Người nhận tiền
(ký ,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẳn.
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ,thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ :
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Tháng 07 năm 2007
Ngày Thu Chi Diễn giải TKĐƯ Thu Chi Tồn
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Tồn đầu kỳ …
PT Thu dịch vụ du lịch 51131 7.105.000
PC Chi mua TSCĐ 211 12.500.000
… … … …
Tồn cuối kỳ …
Sổ quý kiêm báo cáo quý được lập hàng tháng mở ra để theo dõi tình hình thu chi, tồn
tiền mặt.
11
11
Kế toán căn cứ phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan xác định nội dung thu
chi để định khoản và vào sổ kế toán.
Nợ TK 331, 336, 141
Có TK 111.
Sau đó, kế toán tiến hành vào chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ ghi sổ, cũng như
Sổ cái TK 111 và các TK liên quan.
2.2.Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
12
12
Với tiền gửi ngân hàng, hàng ngày kế toán căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ,
séc, ủy nhiệm thu, chi để tiến hành ghi sổ Tiền gửi ngân hàng.
Sổ tiền gửi ngân hàng
Nơi mở Tk giao dịch:…
NTGS Chứng tù Diễn giải Số tiền
SH NT Gửi vào Rút ra Còn lại
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
SDĐK …
…. … …
SDCK …
Đối với Tiền gửi ngân hàng định khoản và vào sổ tương tự như với tiền mặt.
*Đặc biệt do lĩnh vực hoạt động của Công ty là lữ hành quốc tế và bán vé máy bay nên
vốn bằng tiền của Công ty có cả ngoại tệ. Khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính
liên quan tới ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ngoại tệ thành tiền VND theo tỷ giá hối đoái
hợp lý để ghi sổ.
+ Mua ngoại tệ bằng tiền VND :
- Căn cứ vào lượng ngoại tệ mua được, kế toán ghi bên Nợ TK 007
- Dựa vào giá mua thực tế ,kế toán ghi sổ :
Nợ TK 1112.1122
Có TK 1111, 1121.
+ bán dịch vụ thu tiền bằng ngoại tệ :
- Căn cứ vào lượng ngoại tệ thu vào , kế toán ghi bên Nợ TK 007
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá.
Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất quỹ.
+ Ở thời điểm cuối năm tài chính, Công ty phải đánh giá lại các khoản mục tiện tệ ,
phải thu , phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm tài chính.
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 1112, 1122, 131,311,331
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nếu lỗ bút toán ngược lại.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.
Nếu lãi, kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào
doanh thu hoạt động tài chính :
Nợ TK 413 (4131) : chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính.
Nếu lỗ, kết chuyển vào chi phí tài chính :
Nợ TK 635 : chi phí tài chính.
Có TK 4131 : chênh lệch tỷ giá hối đoái.
3.Kế toán công nợ.
3.1.Hạch toán thanh toán với người bán.
Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán , kế toán công ty sử dụng tài khoản 331
(chi tiết cho từng đối tượng ).
+ Ứng trước cho nhà cung cấp, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Số tiền ứng trước.
Có TK 111, 112
+ Mua TSCĐ, dịch vụ, căn cứ vào chứng từ (hóa đơn, biên bản giáo nhận ..),kế toán
ghi:
Nợ Tk 211 : TSCĐ mua về sử dụng ngay
Nợ TK 241 : TSCĐ mua về chưa sử dụng ngay phải thông qua lắp đặt
14
14
Nợ TK 641 : dịch vụ mua về phục vụ ngay cho hoạt động kinh doanh.
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4 5
Số dư đầu kỳ 15.000.000
18/11/07 26 17/11 Chi phí dịch
vụ phòng
641
133
4.000.000
400.000
19/11/07 27 18/11 Chi phí ăn 641
133
800.000
80.000
19/11/07 28 18/11 Trả tiền 111 3.000.000
20/11/07 29 20/11 Chi phí hội
nghị
642
133
11.000.000
1.100.000
29/11 30 28/11 Trả tiền 111 10.000.000
Cộng 13.000.000 25.300.000 27.300.000
Sổ này có : trang, đánh số từ 01 đến trang
ngày 30 tháng 09 năm 2007
15
15
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( ký, ho tên) ( ký , họ tên)