THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ - Pdf 75

Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI
CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, ngành công nghiệp dầu khí đã có
những bước phát triển nhanh chóng và là ngành quan trọng hàng đầu đóng
góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Để đáp ứng với tốc độ phát
triển và yêu cầu ngày càng cao của các dịch vụ kỹ thuật cho hoạt động của
ngành dầu khí, công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí được thành lập ngày
9/2/1993 trên cơ sở sát nhập hai đơn vị thành viên của tổng công ty dầu khí
Việt Nam là công ty địa vật lý và dịch vụ dầu khí (tên giao dịch
Geophysical and Petrolem Technical Service-GPTS thành lập năm 1989)
và công ty dịch vụ dầu khí (tên giao dịch: Petrolem Services Company-
PSC) thành lập năm 1986.
Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) là thành viên của tổng công
ty dầu khí Việt Nam. Công ty có tên giao dịch Quốc tế là:
Petrolem technical services company, viết tắt là “ptsc”.
Trụ sở chính của công ty đặt tại 154 Nguyễn Thái Học - Hà Nội.
Từ khi được thành lập, công ty không ngừng phát triển mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tháng 4/1994 Công ty đã sát nhập thêm công ty
dầu khí Thái Bình. Ngày 9/2/1993 công ty sát nhập với công ty PSC. Năm
1996 Công ty được thành lập lại theo quyết định 199/BT ngày 16/2/1996
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng chính phủ đồng thời mở rộng các
chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và qui mô sản xuất. Ngày
27/4/2001 tách Xí nghiệp Dịch vụ, vật tư thiết bị và nhiên liệu, xí nghiệp
kinh doanh sản phẩm dầu khí Tây Ninh sang công ty chế biến và kinh
doanh các sản phẩm dầu mỏ theo quyết định số 652/ QĐ- HĐQT. Hiện nay
1
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
1

2
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
2
Luận văn tốt nghiệp
- Dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàng hoá
- Bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phơng tiện mới
- Quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải
- Gia công, lắp ráp, chế tạo cấu kiện thiết bị dầu khí
Theo quyết định số 1867/QĐ-HĐQT của HĐQT của Công ty dầu khí
Việt Nam ngày 5/10/2001 đã bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho PTSC như sau:
- Quản lý, kinh doanh, khai thác các tàu dịch vụ, tàu vận chuyển các
sản phẩm dầu khí, dịch vụ cho thuê tàu, môi giới tàu biển, lai dắt tàu
biển và cứu hộ.
- Sửa chữa tàu biển và các công trình dầu khí biển.
- Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng các công trình khai thác dầu khí
- Lai dắt tàu biển, cung ứng dịch vụ tầu biển như: tàu kéo, tàu làm neo, tàu
trực và phục vụ mỏ,tàu chống cháy cứu hộ, tàu vận chuyển các sản phẩm
dầu và khí, quản lý kinh doanh và khai thác tàu chứa dầu FSO, tàu chứa và
khai thác dầu EPSO.
- Kể từ khi thành lập, công ty PTSC đã phát triển lớn mạnh không ngừng và
đã nhanh chóng trở thành một công ty lớn về dịch vụ kỹ thuật dầu khí. năm
1993 doanh thu của công ty chỉ đạt 108 tỷ đồng,nộp ngân sách 32 tỷ đồng,
lợi nhuận 12 tỷ đồng với số cán bộ công nhân viên là 1020 người thì đến
năm 2002 doanh thu của công ty đã lên đến con số hơn 2900 tỷ đồng, nộp
ngân sách nhà nước 213 tỷ đồng,lợi nhuận trước thuế đạt 188 tỷ đồng với
tổng số cán bộ công nhân viên là 2198 người.Tính đến tháng 12 năm 2003
công ty đã có tổng số cán bộ công nhân viên lên đến 2626 người với năng
lực chuyên môn,tay nghề cao và được đào tạo kỹ lưỡng.Tổng giá trị tài sản
cố định lên đến 100 triệu USD ,công ty đã phát triển được một số loại hình
dịch vụ kỹ thuật dầu khí mũi nhọn đạt trình độ quốc tế như: dịch vụ tàu

kết,năng động, trách nhiệm và chuyên nghiệp.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1. Cơ cấu tổ chức, quản lý của PTSC
Bộ máy điều hành Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí gồm các phòng
chức năng, nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là Phòng ) có chức năng giúp việc
Giám đốc công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (sau đây gọi tắt là Giám đốc
4
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
4
Luận văn tốt nghiệp
Công ty) trong quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty DVKTDK
(sau đây gọi tắt là Công ty) theo quyết định số 199/BT ngày 16/2/1996 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng chính phủ về việc thành lập Công ty
DVKTDK trực thuộc Tổng Công ty dầu khí Việt Nam; Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty DVKTDK ban hành kèm theo quyết định số
3293/HĐQT ngày 8/12/1995 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty dầu khí
Việt Nam.
Các phòng thuộc bộ máy điều hành Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc Công ty. Mỗi phòng có một trưởng phòng, một phó phòng và
một số nhân viên giúp việc. Trưởng phòng do Giám đốc Công ty bổ nhiệm,
miễm nhiệm, khen thưởng và kỷ luật. Trưởng phòng được quan hệ trực tiếp
với Giám đốc Công ty và thủ trưởng các đơn vị cơ sở trực thuộc Công ty.
Cơ cấu tổ chức của PTSC bao gồm:
- Văn phòng công ty gồm có 6 phòng ban là: phòng hành chính tổng hợp,
phòng tổ chức nhân sự, phòng tài chính-kế toán, phòng kinh tế- kế hoạch,
phòng đầu tư và phòng thương mại. Văn phòng công ty đặt tại hà Nội.
- Các chi nhánh gồm có 15 chi nhánh tại các tỉnh thành phố khác nhau trên
cả nước là: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Cà Mau, Hải Phòng, Nam
Định, Đà Nẵng, Thái Bình và Bà Rịa Vũng Tàu.
5

hoạt động sản xuất kinh doanh và phát huy được khả năng, trình độ của
6
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
6
Luận văn tốt nghiệp
nhân viên thuộc các bộ phận chức năng, nâng cao hiệu quả hoạt động quản
lý, sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.1. Ban giám đốc gồm:
- Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy quản lý công ty, phụ trách chung
về mọi mặt hoạt động của toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp về công tác tổ
chức, tài chính kế toán, xuất khẩu lao động của công ty,theo dõi chỉ đạo các
chi nhánh,thay mặt công ty thực hiện nhiệm vụ đối ngoại.
- Hai phó giám đốc:
Một phó giám đốc phụ trách lĩnh vực kinh doanh.
Một phó giám đốc công ty kiêm giám đốc xí nghiệp tàu vì xí nghiệp
tàu là đơn vị quan trọng nhất của công ty.
Hai phó giám đốc giúp tổng giám đốc theo dõi công tác thi đua,tổ
chức quần chúng, đoàn thể, công đoàn,phụ nữ, đoàn thanh niên.
2.1.2. Phòng hành chính tổng hợp:
Phòng hành chính tổng hợp có chức năng giúp việc Giám đốc công ty
quản lý, điều hành công tác hành chính tổng hợp của công ty, đảm bảo các
điều kiện cần thiết cho các hoạt động của bộ máy điều hành công ty.
2.1.3. Phòng tổ chức nhân sự:
Phòng tổ chức nhân sự có chức năng giúp việc Giám đốc Công ty
quản lý điều hành công tác tổ chức, nhân sự, lao động tiền lương, đào tạo
cán bộ và công tác bảo vệ, quân sự, an toàn lao động trong toàn Công ty.
2.1.4. Phòng thương mại:
Phòng thương mại có chức năng giúp việc Giám đốc Công ty quản lý,
điều hành công tác thương mại của Công ty.

báo cáo. Trên cơ sở chế độ chính sách đăng ký khấu hao, tính trích lập các
khoản dự phòng. Soạn thảo các nội qui, qui chế cho các trung tâm tiếp thị
và phòng bảo hành. Giải trình và bảo vệ số liệu với các cơ quan quản lý.
Giúp lãnh đạo Công ty nắm chắc thông tin kinh tế để điều hành doanh nghiệp.
• Công tác thống kê: Nắm chắc kế hoạch sản xuất, cập nhật số liệu,
lên báo cáo sản lượng.
8
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
8
kế toán trưởng
Phó phòng
Phó phòng
Phó phòng
Tổ tổng hợp & thuế
Tổ XDCB & TSCĐ
Tổ thanh toán
Tổ tài chính dự án
kế toán Khu vực phía Nam
Luận văn tốt nghiệp
• Công tác tài chính: Nắm chắc kế hoạch SXKD, tình hình vốn để
xây dựng kế hoạch tài chính tiền tệ. Hoàn thiện hồ sơ dự án vay vốn. Vận
dụng chế độ chính sách của nhà nước để tăng cường hoạt động tài chính
phục vụ sản xuất mang lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty.
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Biểu 2
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TCKT
Cập nhật ngày 01/10/2005
1.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Công ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí tổ chức kế toán theo hình thức tập
trung, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo

thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này được hình thành sau các hình thức
nhật ký chung và nhật ký sổ cái thể hiện bước phát triển cao hơn trong lĩnh
vực thiết kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hoá cao nhất trong hạch toán
kế toán trên các mặt đã chứng tỏ được tác dụng của mình qua việc thoả
mãn được yêu cầu quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trường, đơn giản, dễ
hiểu, minh bạch, dễ kiểm tra tạo điều kiện dễ dàng cho việc chuyên môn
hoá.
10
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
10
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký CT - GS CT - ghi sổ
Sổ cái
Bằng CĐ tài khoản
Báo cáo kế toán
1
2
1
hoặc
hoặc
3a
3b
4
7
8
7
Ghi chú: Các ký hiệu thứ tự và ghi sổ 1,2,3(a,b),4: ghi thường xuyên trong kỳ báo cáo. 5,7,8: ghi ngày cuối kỳ 6,7 Đối chiếu số liệu cuối kỳ
Luận văn tốt nghiệp
Sổ chứng từ - ghi sổ Là Nhật lý phân loại theo chứng từ, tài khoản của

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng
hợp chi tiết được lập từ các sổ kế toán chi tiết được dùng để lập các Báo
cáo Tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và
tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số
phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số
phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp
chi tiết.
IV. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT
DẦU KHÍ
1. Đặc điểm và phân loại TSCĐHH tại Công ty
12
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
12
Luận văn tốt nghiệp
1.1. Đặc điểm:
Công ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí Hà Nội là một Công ty chuyên sản
xuất, kinh doanh các loại thiết bị sản phẩm phục vụ cho ngành dầu khí, sản
phẩm của Công ty sản xuất ra hàng năm có số lượng lớn và đa dạng về
chủng loại.Vì vậy, Công ty có nhiều chủng loại TSCĐHH và trên thực tế
Công ty rất coi trọng công tác hạch toán kế toán TSCĐHH theo chế độ kế
toán hiện hành, cụ thể là quyết định 166 của Bộ Tài chính về Kế toán
TSCĐHH.
1.2. Phân loại chủng loại TSCĐHH:
Xuất phát từ đặc điểm trên của Công ty, để đảm bảo cho công tác kế
toán TSCĐHH, phản ánh đúng và đủ giá trị TSCĐHH và phục vụ cho công
tác hạch toán được đơn giản, dễ hiểu, giảm nhẹ khối lượng công việc, công
ty tiến hành phân loại như sau:

(không bao gồm thuế GTGT
+
Chi phí vận chuyển
lắp đặt, chạy thử
*) Xác định Giá trị còn lại của TSCĐHH
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của TSCĐHH
=
Nguyên giá
TSCĐHH
-
Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐHH
3. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại Công ty:
3.1. Kế toán chi tiết tại bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐHH
Công ty không mở " Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng" cho từng đơn
vị, bộ phận mà theo dõi chung tình hình tăng giảm TSCĐHH của Công ty
tại phòng kế toán.
3.2. Kế toán chi tiết TSCĐHH tại phòng kế toán
Mọi TSCĐ trong Công ty đều có bộ hồ sơ riêng(bộ hồ sơ gồm có:
biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ
khác có liên quan), được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích KH theo đúng
các qui định trong chế độ. Tài sản cố định được phân loại, thống kê, đánh
số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và
được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
Công ty thực hiên việc quản lý, sử dụng đối với những TSCĐ đã
khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những
TSCĐ bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê
TSCĐ, mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều được lập biên bản,

Từ ngày: 01/01/2006 đến ngày: 20/04/2006
Số dư nợ đầu kỳ: 23 297 450 921
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
21/03 KQ/ Thanh toán tiền mua ô tô toyota Innova 8 112101 432 218 091
15
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
15
Luận văn tốt nghiệp
2005A
2054
chỗ
17/04 HA/2005B
0038
Lệ phí trước ba, đăng ký xe ô tô Inova 1111 9660 000
20/04 HB/
2005B
3051
Thanh toán tiền mua 02 máy vi tính xách tay
cho Trần Minh Tuấn, Lê Hưng
112101 80 116 007
Tổng phát sinh nợ : 521 994 168
Tổng phát sinh có : 0
Số dư nợ cuối kỳ : 23 819 445 089
Ngày … tháng …. năm
KẾ TOÁN TRƯỞNG

STT Tên hàng dịch vụ
Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
1 Cal,le 4 pair (cuốn) 01 784.000 784.000
2 Out let 1port 10 60.000 600.000đ
3 Bấm đầu day Patch cord, đầu 100 43 600 4360.000đ
4 Lăp đặt phiếu đầu dây Patch Panel 50 22.000 110.000
5 Lắp đặt tủ mạng 01 29.000 29.000đ
6 Chi phí tháo dỡ suitch, patch 01 54.000 54.000đ
7 Lắp đặt các thiết bị tin học (máy chủ, bộ
chuyển mạng Snitch…)
01 1134000 1134000
Cộng tiền hàng: 7071.000đ
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 707.100đ
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu, bảy trăm bảy tiám ngàn, một trăm đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhân hoá đơn )
- Biên bản giao nhận TSCĐHH.
- Phiếu nhập kho.
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản thanh lý hợp đồng.

Nợ TK 414 : 466.220.000
Có TK 411 : 466.220.000
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán lập sổ chi tiết TSCĐ
18
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
18
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 6
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 10/8/2005
Số: 09
Căn cứ hợp đồng số 34 ngày 8/8/2005 về mua sắm TSCĐ và biên
bản nghiệm thu giữa công ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí cà công ty máy tính
truyền thông CMC.
- Bên giao TSCĐ( công ty máy tính ttruyền thông CMC)
+ Ông Trần Hùng chức vụ: Giám đốc
- Bên nhận TSCĐ( công ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí)
+ ông Lều Minh Tiến chức vụ : Giám đốc
+ Ông Hồ Khắc Tuyên chức vụ : Trưởng phòng kế hoạch
Địa điểm giao nhận : tại công ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí đã tién
hành giao nhận TS với nội dung sau
STT Tên

hiệu
Số
hiệu
TSCĐ
Nước
sản
xuất

00
0
Cộng 462.000.0000 1.530.000 2690000 46
6.2
20.
00
0
19
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
19
Luận văn tốt nghiệp
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Phục trách kế toán
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Người nhận
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Người giao
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
20
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
20
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 7
THẺ TSCĐ
Số 1307
Ngày lập thẻ 12/08/2005
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 09 ngày 10/08/2005

(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 9:
Tổng công ty dầu khí Việt Nam
Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí
21
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
21
Luận văn tốt nghiệp
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 17/8/2005
Nhập của Anh : Trần Hùng
Theo chứng từ : HĐKT số 577 ngày 28/7/2005
Của : công ty Máy tính truyền thông CMC
Nhập tại kho : DC
STT Tên hàng Đơn vị sản
xuất
Số lượng Giá Thành tiền
yêu
cầu
Thực
nhập
1. Máy hút mùi mới
100%
VN 1 1 424.220.000 424.220.000
2. VAT 10% 42.000.000
Cộng 466.220.000
Trị giá: Bốn tăm sáu mươi sáu triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng
Phụ trách vật tư

Có TK 241 (2412) kết chuyển chi phí
Đồng thời kết chuyển nguồn vốn (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu).
BT3)
Nợ TK 414 : nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 431(4312) : nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441: đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 411 nếu dùng TSCĐ dùng cho hoạt động kinh
doanh
Đối với các khoản chi không hợp lý trong quá trình xây dựng (rất
lãng phí vật tư , lao động và các khoản vượt khác mức bình thường) không
được tính vào nguyên giá TSCĐ mà xem xét nguyên nhân để có quyết định
xử lý. Căn cứ vào quyết định xử lý kết toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 138, 334: phần do các tổ chức cá nhân bồi
thường do chi vượt chi sai.
Nợ TK 632: Phần còn lại tính vào giá vốn hàng bán sau khi
trừ số bồi thường hoặc thu hồi từ phía các cá nhân tổ chức.
Có TK 241 (2411): tổng số chi không hợp lý.
4.4. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH:
4.4.1. Giảm do thanh lý TSCĐHH:
Đối với những TSCĐHH hư hỏng, không có lợi về mặt kế toán, công
nghệ lạc hậu không còn phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại của Công
ty, Công ty sẽ tiến hành thanh lý TSCĐHH nhằm tạo ra mặt bằng sản xuất
23
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
23
Luận văn tốt nghiệp
và tạo ra nguồn đầu tư cho những máy móc thiết bị mới, từng bước đổi mới
công nghệ sản xuất cho Công ty.Cơ sở hạch toán giảm TSCĐ khi thanh lý
+ Biên bản kiểm kê xác định hiện trạng của TSCĐ
+ Tờ trình xin thanh lý TSCĐ

Nam về thanh lý TSCĐ .
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông Lều Minh Tiến Chức vụ Giám đốc
Ông Dương Quốc Phong Chức vụ Kế toán trưởng
Ông Mai Đế Trực Trưởng phòng đầu tư xây dựng cơ bản
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
Tên: Nhà khai thác Minh Dương
Mã số: 57200 Số thẻ 142
Năm đưa vào sử dụng 11/1994
Nguyên giá TSCĐ 124. 198.870
Giá trị hao mòn đã trích 97.689.167
Giá trị còn lại 26.509.703
III. Kết luận của ban thanh lý
Nhà khai thác Minh Dương quá cũ không thể nâng cấp sửa chữa phục hồi
đủ điều kiện để thanh lý.
Ngày 20 tháng 3 năm 2005
Trưởng ban thanh lý
(Đã ký)
25
Sinh viên: Nguyễn Thanh Huệ K11 KT1
25

Trích đoạn Một số giải pháp Một số kiến nghị Điều kiện thực thi các giải pháp và kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status