THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 117 – CHI NHÁNH SỐ 9 – HÀ NAM. - Pdf 75

Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng 117
Chi Nhánh số 9 Hà Nam.
2.1. Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của
Chi Nhánh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.
Trong những năm gần đây, nhờ có công cuộc đổi mới của Đảng, nớc ta dần
dần bớc sang một thời kỳ mới, thời kỳ của sự phát triển. Điều đó đòi hỏi cơ cấu hạ
tầng của đất nớc cần phải đợc tổ chức và xây dựng lại. Trong đó việc sửa chữa
nâng cấp xây dựng mới các nhà máy xí nghiệp, bến cảng, cầu cống, đờng xá là
một yêu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịp thời. Chính vì thế mà các công ty xây
dựng ngày càng phát triển, bên cạnh đó các công ty mới cũng đợc thành lập và tự
hoàn thiện mình. Một trong số đó có Công ty Cổ phần Xây dựng 117.
Về Tổng công ty, đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103
000519, do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội
cấp ngày 12-09-1995, trực thuộc Bộ xây dựng, đặt trụ sở chính: P641-45 Ph-
ờng Tân Mai Quận Hai Bà Trng Thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần xây
dựng 117 có nhiều chi nhánh, trong đó có chi nhánh số 9 Hà Nam. Mỗi chi
nhánh tổ chức bộ máy hoạt động riêng, hạch toán quyết toán độc lập, tự liên hệ,
đấu thầu xây dựng riêng.
Căn cứ quyết định số 41/QĐCT ngày 29 tháng 06 năm 1999 của Công ty
Cổ phần Xây dựng 117 về việc thành lập Chi Nhánh số 9 Hà Nam. Địa điểm
tại: 208 đờng Biên Hòa, Phờng Lơng Khánh Thiện, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0613000007 ngày 09 tháng 07 năm 1999 của
Sở Kế hoạch đầu t tỉnh Hà Nam cho phép chi nhánh đợc hoạt động kinh doanh
theo giấy phép hành nghề đợc công ty cho phép. Trên thực tế giấy tờ là nh vậy, nh-
ng trong quá trình làm thủ tục tại địa phơng cho đến ngày 01 tháng 10 năm 1999
thực tế chi nhánh mới đi vào hoạt động dới hình thức sắp xếp tổ chức, nhân sự, lao
động phơng tiện, trang thiết bị chuẩn bị cho công tác hoạt động kinh doanh và cho
đến ngày 15 tháng 10 năm 1999, chi nhánh mới có mã số thuế để đi vào hoạt
động. Chi nhánh mở tài khoản số 7031 8193 tại Ngân hàng đầu t và phát triển

Mặc dù mới trải qua vài năm hình thành và phát triển nhng Chi Nhánh đã
đạt đợc kết quả đáng khâm phục: mở rộng, đổi mới cơ sở hạ tầng tỉnh hà Nam,
thay đổi bộ mặt tỉnh nhà mới tách nh: góp phần xây dựng các khu công nghiệp,
nhà máy xí nghiệp, cầu cống, dự án mở rộng quốc lộ 1A địa phận Hà Nam. Nên
sản lợng hàng năm tăng khá cao, năm 2002 đã tăng gần 3 lần so với năm 2001 (từ
9 tỷ tăng lên 26 tỷ vào năm 2002). Đồng thời thu nhập bình quân một ngời là
1.200.000đồng/tháng ữ 1-1.500.000đ/tháng.
Đạt đợc những kết quả to lớn trong kinh doanh, luôn phấn dấu không
ngừng để đạt đợc những kết quả lớn hơn đó là phơng châm hành động của bất kỳ
doanh nghiệp nào và Chi Nhánh số 9 Hà Nam không phải ngoại lệ. Chính vì
thế hiện nay, Chi Nhánh đang hoàn thiện công tác quản lý chất lợng để đạt đợc kết
quả cao hơn.
2.1.2. Đặc điểm qui trình sản xuất thi công xây lắp của Chi Nhánh.
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng
phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo sát thiết kế thi công.
Nhng đối với một đơn vị xây lắp nh Chi Nhánh số 9, qui trình công nghệ
đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình. Thực chất quá tình liên quan đến
hạch toán chi phí của chi nhánh lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay
tham gia đấu thầu xây lắp công rình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng,
tuyên truyền giới thiệu năng lực. Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến
hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân
lực, tài chính Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai
đoạn này: nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đ ợc đa đến địa điểm xây
dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ. Cuối cùng là công tác bàn giao
nghiệm thu công trình và quyết táon với chủ đầu t. Tùy theo từng hợp đồng mà
công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công
trình hoàn thành.
Tóm lại: Qui trình công nghệ sản xuất của Chi Nhánh đợc thể hiện qua sơ
đồ: tiếp thị đấu thầu -> ký kết hợp đồng -> tổ chức thi công -> lập kế hoạch sản
xuất -> tổ chức xây lắp thi công -> bàn giao nghiệm thu công trình -> thu hồi vốn.

Giám đốc điều hành
Phó giám đốc điều hành
Phó giám đốc điều hành
Các đơn vị sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý
Xởng sửa chữa
Các đội thi công độc lập
Ban điều hành dự án
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh tế kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng quản lý thiết bị
Các đội thi công
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Chi Nhánh.
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng trong bộ máy
của công ty, là một bộ phận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, bộ phận này có những đóng góp không nhỏ đối với
những thành quả mà Chi Nhánh đạt đợc. Chi Nhánh tổ chức công tác kế toán theo
hình thức tập trung, để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh và tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán Chi Nhánh đợc tổ chức theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy kế toán.
Kế toán trởng
Kế toán tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán công Nợ và Thuế
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ, vật t, công cụ dụng cụ
Kế toán ngân hàng
- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng tài chính kế toán) phụ trách chung,
chỉ đạo chuyên môn phòng tài chính kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc

Sơ đồ 7: Sơ đồ xử lý chứng từ.
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Chứng từ mã hóa nhập dữ liệu
vào máy tính
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối thử
Chứng từ mã hóa các bút toán
điều chỉnh, kết chuyển
Bảng cân đối kế toán
hoàn chỉnh
Bảng cân đối kế toán và
các báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết sổ
phát sinh
2.1.5. Đánh giá sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh từ
những năm trớc đến nay.
Qua một vài năm xây dựng và trởng thành, tập thể lãnh đạo cán bộ công
nhân viên Chi Nhánh đã từng bớc khắc phục khó khăn. Cho đến nay, nhờ sự năng
động của ban lãnh đạo mà Chi nhánh đã theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế
thị trờng ngày càng trở nên vững mạnh. Chi Nhánh có số vốn: 22.380.800.000
đ
trong đó:
- Tổng tài sản thiết bị: 14.850.000.000
- Trang thiết bị văn phòng: 30.800.000
- Vốn lu động: 7.500.000.000
Với số vốn ban đầu không nhiều so với một doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nhiều công trình lớn, nhiều năm qua Chi Nhánh đã tăng cờng tài sản cố
định cho sản xuất bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, do Nhà nớc cấp thêm, vay dài

2.2. Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất tại Chi Nhánh.
2.2.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất ở Chi Nhánh.
Chi nhánh hạch toán chi phí sản xuất theo khoản mục gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Là chi phí các loại vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm
xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Là chi phí tiền lơng cơ bản, các
khoản phụ cấp lơng, phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất
cần thiết để hoàn thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí sản xuất chung: (TK 627): chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ
máy quản lý tổ đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Các khoản mục chi phí này đã đợc cài đặt ở danh mục khoản mục chi phí
sản xuất ngay từ đầu khi công ty đa phần mềm kế toán vào sử dụng. Trong từng
khoản mục còn có chi tiết theo từng loại chi phí hoặc từng đối tợng chi tiết phục
vụ cho quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
VD: Khoản mục chi phí thi công Hồ Yên Sở.
Khoản mục Số tiền %
Chi phí NVL Trực tiếp 421.763.300 52,7
Chi phí NC trực tiếp 105.422.100 13,2
Chi phí sản xuất chung 272.458.143 34,1
Tổng cộng 799.643.543 100
2.2.2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hởng tới tính chính xác của thông tin kế
toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí. Vì vậy, xác định đối tợng tập hợp chi
phí phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Chi Nhánh có ý nghĩa
rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban
đầu đến tập hợp chi phí, tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các sổ kế toán.
Tại Chi Nhánh, đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định là từng công trình,
hạng mục công trình. Mỗi đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khi khởi

- TK 62106: Công trình trờng mầm non Bông Sen Hà Nam.
Chi nhánh áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho để hạch
toán chi phí NVL trực tiếp: phòng kinh tế kỹ thuật lập dự toán và kế hoạch thi
công cho từng công trình, hạng mục công tình. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đợc
giao và thực tế phát sinh tại từng thời điểm, đội trởng các đội thi công lập phiếu
yêu cầu xuất NVL gửi cho phòng kinh tế kỹ thuật. Phòng kinh tế kỹ thuật
căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế, lập kế hoạch mua NVL đa lên
giám đốc Chi Nhánh duyệt, sau đó chuyển xuống phòng kế toán để kiểm tra và đa
sang bộ phận vật t để mua NVL.
Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nội bộ NVL, các tổ, đội
lập giấy yêu cầu NVL, thủ trởng đơn vị ký duyệt, bộ phận vật t kiểm tra và lập 02
liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho, thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên
phiếu xuất: 01 liên giao cho ngời lĩnh vật t, 01 thủ kho giữ để ghi thẻ kho. Chứng
từ đợc tập hợp và chuyển cho kế toán vật t, kế toán vật t nhập số liệu vào máy ở
danh mục chứng từ xuất vật t. Kế toán tổng hợp làm nghiệp vụ tổng hợp để nhập
số liệu vào nhật ký chung, sổ cái TK 152, sổ cái, sổ chi tiết TK 621
Trờng hợp các phiếu xuất kho NVL cho một công trình phát sinh trong
tháng với số lợng nhỏ thì sẽ tổng hợp phiếu xuất kho và ghi một lần vào nhật ký
chung và các sổ liên quan.
Phiếu xuất kho Số: 110
Ngày 20/12/2002
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ và tên ngời nhận hàng: Bùi Văn Thành thi công Hồ Yên Sở
Xuất tại kho: số 1
Stt
Tên nhãn hiệu
quy cách phẩm
chất vật t
Mã số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status