1
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An.
2.1. Giới thiệu kháI quát về công ty Cổ phần Xây
dựng dầu khí Nghệ An
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CPXD Dầu khí Nghệ
An (PVNC)
<Petrovietnam Nghe an construction JSC>
+ Là thành viên của: Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam, thuộc
tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam.
+ Trụ sở chính: Số 45, đờng Trần Phú, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An.
+ Điện thoại: 0383.844.560; 0383.586.213; Fax: 0383.566.600
+ Năm thành lập: 1961
+ Tổng số vốn điều lệ: 45 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An (CP XDDK) là thành viên của
Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam thuộc tập đoàn Dầu khí Quốc Gia
Việt Nam. Tiền thân là công ty Xây dựng số 1 Nghệ An.\.
Từ ngày 19/01/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dới hình thức công
ty Cổ phần theo Quyết định số 284/QĐ-UB-ĐMDN ngày 19/01/2005 của UBND
tỉnh Nghệ An và đổi tên thành công ty Cổ phần Xây dựng và đầu t số 1 Nghệ An.
Tháng 5/2007, tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tiếp nhận công ty làm
thành viên của tập đoàn theo Quyết định số: 2397/QĐ-DKVN ngày 04/05/2007 và
đợc đổi tên thành công ty Xây dựng Dầu khí Nghệ An (Tên viết tắt của công ty là
PVNC).
Ngày 26/10/2007 tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam chuyển 51% số cổ
phần chi phối tại công ty PVNC sang Tổng công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt
Nam (PVC) và công ty chính thức là thành viên của tổng công ty Cổ phần xây lắp
Dầu khí Việt Nam.
Việc gia nhập tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam và trở thành đơn vị
thành viên của Tổng công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Việt Nam đánh dấu một b-
cho ngời lao động.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và chiến lợc phát triển của công ty
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Xây dựng công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông (Cầu, đờng), thuỷ
lợi, điện năng (đờng dây, trạm biến áp đến 500KV), các công trình hạ tầng kỹ
thuật.
- Đầu t kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, thuỷ điện, dân dụng, công
nghiệp, giao thông, công trình thuỷ, điện năng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
2
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
2
3
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- T vấn lập dự án đầu t xây dựng.
- T vấn thiết kế công trình: Dân dụng, công nghiệp.
- T vấn đấu thầu, t vấn quản lý dự án.
- T vấn giám sát thi công các công trình dân dụng, công nghiệp.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Trang trí nội thất công trình xây dựng.
- Kinh doanh xăng dầu.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, ăn uống đầy đủ.
- Cho thuê văn phòng làm việc.
- Kinh doanh thiết bị điện, thiết bị viễn thông, xe máy, đồ dùng cá nhân và
gia đình.
- Dịch vụ công nghệ thông tin.
- Đào tạo nghề ngắn hạn.
- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản (đá, cát, sỏi, quặng các loại)
- Kinh doanh phân bón nông nghiệp, các sản phẩm từ nông sản, dịch vụ cây giống.
- Kinh doanh các sản phẩm từ gỗ, khai thác và sơ chế gỗ đồ mỹ nghệ.
2.1.2.2 Chiến lợc phát triển của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty
4
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
4
5
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Ghi chú:
: Chỉ đạo, điều hành trực tiếp
: Kiểm tra, kiểm soát
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan cao nhất, đại diện pháp nhân duy nhất
của công ty ; bao gồm những cá nhân, tổ chức có cổ phần trong công ty.
- Hội đồng quản trị: bao gồm những ngời có nhiều cổ phần trong công ty, là
cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông.
- Ban tổng giám đốc : Chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty.
- Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt đại hội đồng cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.
- Phòng kế hoạch- kinh tế: là phòng có chức năng lên các kế hoạch hoạt
động của công ty một cách rõ ràng và cụ thể.
- Phòng kĩ thuật sản xuất : có nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật các công trình thi
công để trình lên cho tổng giám đốc và phó tổng giám đốc xây lắp quyết định.
- Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tham mu cho tổng giám đốc trong
việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong công ty một cách hợp lý theo trình độ khả
năng của mỗi ngời; giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên;
tuyển dụng lao động.
t
Kế toán thanh
toán
Kế toán ngân
hàng
Kế toán tiền
lơng
Kế toán các đội xây
dựng
6
7
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
* Kế toán trởng ( kiêm trởng phòng tài chính kế toán): Có trách nhiệm tổ
chức công tác kế toán theo quy định của Bộ tài chính; có nhiệm vụ phối hợp với các
phòng ban khác để đảm bảo tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp; phân
công giải quyết các quan hệ tài chính với cơ quan nhà nớc, cấp trên; cùng ban lãnh
đạo công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
* Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng tài chính kế toán ): có nhiệm vụ phân
công công việc, quản lý, giám sát các kế toán viên về chuyên môn nghiệp vụ; có
trách nhiệm theo dõi hạch toán TSCĐ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí của công ty;
lập các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.
* Kế toán đầu t ( kiêm phó phòng tài chính kế toán ); chịu trách nhiệm theo
dõi quản lý các dự án đầu t của công ty cả trong hoạt động sản xuất và hoạt động
tài chính.
* Kế toán thanh toán (kiêm thủ quỹ ): có trách nhiệm theo dõi các khoản
phải thu, phải trả, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản phải trả, làm
thủ tục thanh toán, theo dõi các khoản chiết khấu( nếu có), đồng thời có trách
nhiệm đề ra các biện pháp thu hồi nợ đối với các khoản phải thu đến hạn. Với vai
trò là thủ quỹ, kế toán có trách nhiệm thu, chi và theo dõi thu, chi, tồn quỹ tiền mặt.
Cuối kỳ thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt và chuyển số liệu cho kế toán trởng.
- Hình thức ghi sổ nhật ký chung.
2.2. Thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
2.2.1. Đặc điểm công tác kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm tại
công ty CPXD Dầu khí Nghệ An.
2.2.1.1. Đối tợng tập hợp và phơng pháp hạch toán CFSX
- Xác định đối tợng tập hợp CFSX là nhiệm vụ đầu tiên và quan trong nhất
của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đối tợng tập hợp chi phí là
phạm vi, nơi phát sinh chi phí mà kế toán phải tiến hành tập hợp. Xác định đối tợng
CFSX phù hợp với tình hình SXKD, trình độ cũng nh yêu cầu quản lý là mục tiêu
lớn có tính chất lâu dài đối với công tác hạch toán CFSX và tính giá thành sản
phẩm nói riêng và công tác hạch toán nói chung trong các DNSX. Do đặc điểm của
ngành XDCB có những điểm khác biệt nh: Quy trình sản xuất phức tạp, thời gian
xây dựng kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất và thờng
8
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
8
9
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
có quy mô lớn. Nên để đáp ứng đợc nhu cầu quản lý và công tác kế toán, đối tợng
kế toán CFSX đợc công ty xác định là các công trình, hạng mục công trình.
- Để thuận tiện cho việc theo dõi, so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí, từ đó xem xét nguyên nhân vợt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh,
công ty đã tiến hành tập hợp CFSX theo các khoản mục sau:
+ CFNVLTT: chiếm tỷ trọng từ 60%-70% bao gồm giá trị thực tế của nguyên
liệu, vật liệu chính, phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị đi kèm vật kiến trúcđể tham
gia cấu thành thực thể SPXL.
+ CFNCTT: Chiếm tỷ trọng từ 10%-15% gồm toàn bộ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng mà công ty trả cho số lao động trực tiếp tham gia xây lắp công trình.
+ CFSDMTC: Chiếm tỷ trọng từ 20%-25% bao gồm chi phí cho các máy thi
Do chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài nên khi tính giá thành là theo quý, th-
ờng vào ngày cuối cùng của quý.
2.2.1.3. Trình tự hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
- Bớc 1: Kế toán tập hợp CFSX có liên quan đến từng công trình, hạng mục
công trình bao gồm CFNVLTT, CFNCTT, CFSDMTC, CFSXC.
- Bớc 2: Tập hợp và phân bổ CFSXC cho từng công trình, hạng mục công
trình theo tiêu thức hợp lý.
- Bớc 3: Tổng hợp CFSX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và
tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả các
công trình.
2.2.2. Nội dung kế toán CFSX tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An.
Là đơn vị chuyên về xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp nên công
ty đợc đảm nhận thi công các dự án lớn của Tập đoàn Dầu khí và tổng công ty
CPXL Dầu khí Việt Nam giao nh: Công trình cải tạo nâng cấp Khách sạn Phơng
Đông đạt tiêu chuẩn 4 sao với mức đầu t hơn 86 tỷ đồng; công trình san lấp mặt
bằng khu Liên hợp lọc hoá dầu Nghi Sơn với giá trị năm 2008 là 17 tỷ đồng; công
trình toà nhà Dầu khí Nghệ An có quy mô 25 tầng nổi, 2 tầng hầm với tổng mức
đầu t 500 tỷ đồng; công trình trung tâm thơng mại Quỳnh Lu với giá trị hơn 30 tỷ
đồng; xây dựng nhà máy Nhựa PoliPropylen-Dung Quất với giá trị hơn 56 tỷ đồng.
Trong luận văn này, để thuận tiện cho việc theo dõi quá trình tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD Dầu khí Nghệ An, em xin trích số
liệu chủ yếu của công trình Nâng cấp nhà giảng đờng lý thuyết trờng Cao đẳng y
tế Nghệ An. Công trình này khởi công vào tháng 10/2008 và hoàn thành vào tháng
9/2009. Công ty kế toán chi phí theo quý, cuối mỗi quý kế toán tiến hành tổng hợp
chi phí trong quý cho từng công trình, hạng mục công trình. Để phục vụ công tác
10
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
10
11
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
đến công trình hoặc là mua NVL và chuyển thẳng đến công trình.
11
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
11
12
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
* Trờng hợp NVL mua về nhập kho:
- Thông thờng, công ty chỉ tiến hành thu mua và dự trữ đối với các NVL có
khối lợng sử dụng lớn, thờng xuyên, giá cả có xu hớng biến động tăng mạnh và có
điều kiện kho bãi để bảo quản nh xi măng, sắt, thép, gạch,
- Khi có nhu cầu về vật t sử dụng cho thi công công trình, đội trởng đề xuất
với cán bộ vật t, Ban Giám đốc, Phòng kỹ thuật sản xuất sẽ xét tính hợp lý, hợp lệ
của đề xuất và tài liệu liên quan để thông qua quyết định mua vật t. Nếu đợc duyệt
kế toán trởng căn cứ vào yêu cầu cung cấp vật t và định mức chi phí vật t cho từng
công trình do Phòng kỹ thuật sản xuất lập để chuyển xuống thủ quỹ xuất tạm ứng
cho các đội đi mua vật t.
Sau khi nhận tiền tạm ứng, đội trởng và cán bộ vật t sẽ mua NVL phục vụ
cho thi công công trình. Vật t về kèm hoá đơn GTGT theo biểu số 2.1:
Biểu số 2.1: Hoá đơn GTGT
12
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
12
13
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Hóa đơn
Giá trị gia tăng Mẫu số: 01GTGT
3LL
Liên 2: Giao khách hàng KY/2008B
Ngày 07 tháng 08 năm 2009
Đơn vị bán hàng: CTY vật t xây dựng Hùng Hơng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Khi vật t về phải đợc sự đồng kiểm tra về cả chất lợng và số lợng của đội tr-
ởng, cán bộ vật t, cán bộ phòng kỹ thuật, thủ kho. Sau đó, thủ kho lập phiếu nhập
kho (Biểu số 2.4). Phiếu nhập kho đợc lập làm 3 liên: Liên 1 lu để làm căn cứ ghi
sổ kế toán; liên 2 giao cho cán bộ vật t; liên 3 giao cho thủ kho.
Biểu số 2.2: Phiếu nhập kho
13
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
13
14
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An Mẫu số: 01 VT
CT Trờng CĐYT Nghệ An (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 07 tháng 8 năm 2009
Số: 09/8
Họ tên ngời giao hàng: Ông Nguyễn Văn Linh
Theo:.sốngàythángnăm.của..
Nhập tại kho: Kho công trình Trờng CĐYT Nghệ An
STT
Tên vật t-
,dụng cụ
Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 10
Cán bộ vật t Đội trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An Mẫu số: 02 VT
Công trình nhà GĐ trờng CĐYT Nghệ An (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 04 tháng 9 năm 2009
- Họ tên ngời nhận: ông Nguyễn Viết Dũng, địa chỉ: Công trờng số 1
- Lý do xuất kho: Đổ mái bằng hai phòng tầng 1 nhà giảng đờng CĐYT
- Xuất tại kho: Công trình trờng CĐYT Nghệ An, địa điểm: Vinh - Nghệ An
STT
Tên vật t,
dụng cụ
Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Xi măng
Bỉm Sơn
Tấn 10 10 720.000đ 7.200.000đ
Cộng 10 10 720.000đ 7.200.000đ
- Tổng số (Bằng chữ): Mời tấn
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Bảng kê chi tiết xuất vật t - số 3/9
Công trình trờng CĐYT Nghệ An
Vật t: Thép vằn
Chứng từ
Diễn giải ĐVT Số lợng
Số Ngày
PX 10 6/9 Xuất cho anh Hùng Cây 150
PX 12 25/9 Xuất cho ông Sơn Cây 250
Tổng 400
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Đội trởng Thủ kho Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Vào cuối tháng, kế toán phải tính ra giá xuất kho từng loại NVL đối với
những NVL thực tế nhập kho, căn cứ vào khối lợng, đơn giá của NVL đó tồn đầu
16
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
16
17
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
tháng và nhập trong tháng. Theo công thức tính giá xuất kho NVL theo phơng pháp
bình quân gia quyền, ta có:
Giá trị NVL (X) tồn + Giá trị NVL (X) nhập
Đơn giá xuất đầu tháng trong tháng
Của NVL (X) Khối lợng NVL (X) + Khối lợng NVL (X)
tồn đầu tháng nhập trong tháng
Dựa vào số liệu trong bảng kê xuất vật liệu đã lập ở trên để tính ra giá trị
xuất kho của từng loại NVL.
Giá trị xuất kho của nguyên vật liệu X = Đơn giá xuất NVL (X) x Số lợng xuất
Do những vật t xuất thẳng đến công trình không qua nhập kho thờng rất ít
11/8 PXK 17/8 06/8
Mua xi măng
Nghi Sơn
1521.XM 150.750.000
.. . ..
25/9
BKX số
3/9
20/9 Xuất thép vằn 1521.ST 31.132.000
.. ..
Cộng số
PS
2.283.400.000
Ghi có
TK 621
154 2.283.400.000
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Cuối quý, kế toán lập các sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621 để
theo dõi tổng hợp CFNVLTT
Biểu số 2.7: Trích sổ nhật ký chung
18
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
18
19
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Sổ nhật ký chung
31/8
Chi phí khấu hao
TSCĐ
627 2.576.789
214 2.576.789
. .. . .
HĐ số 37/TL-
HĐKT
08/9
Thanh toán CF thuê
MTC
623 18.823.300
133 1.882.330
112 20.705.630
. .. .. .
SCT TK 622-
CT-CĐYT NA
30/9
Kết chuyển CF
NCTT, CT CĐYT
NA
154 437.800.000
622 437.800.000
. . . ..
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Biếu số 2.8: Trích sổ cái TK 621
19
CĐYTNA
30/9
Kết chuyển
CFNVLTT
CT nhà giảng
đờng CĐYT
154 2.283.400.000
30/9
SCT TK 621
CT sửa đờng
30/9
Kết chuyển
CFNVLTT
CT nhà ăn
cho cty gạch
Trung Đô
154 97.125.670
.. .. ..
Cộng số phát
sinh trong quý
30.567.037.825 30.567.037.825
Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua quá trình tìm hiểu việc hạch toán CFNVLTT tại công ty CPXD Dầu khí
Nghệ An. Công ty đã thực hiện đúng theo chế độ kế toán Việt Nam, quy trình làm
việc khá chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn có một số điểm cần xem xét lại nh việc công ty
áp dụng tính giá NVL xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền sẽ tạo ra một
khối lợng công việc khá lớn cho kế toán khi tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ kế
về khối lợng công việc, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của các bên, thoả thuận
về đơn giá, thành tiền cùng phơng thức thanh toán.
Ví dụ: Tại hạng mục công trình Nâng cấp nhà giảng đờng lý thuyết Trờng
CĐYT Nghệ An trong tháng 7/2009 có ký kết hợp đồng giao khoán sau:
Biểu số 2.9: Hợp đồng giao khoán công nhân
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Vinh, ngày 01 tháng 7 năm 2009
Trích hợp đồng giao khoán công nhân - Số 207/HĐCN
Công trình: Nâng cấp giảng đờng nhà lý thuyết trờng CĐYT Nghệ An
STT Nội dung công việc ĐVT Khối lợng
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1 Đổ bê tông mái nhà C m
2
1000 20.000 20.000.000
2 ốp gạch nhà vệ sinh m
2
60 25.000 1.500.000
3 Hố trồng cây Hố 10 30.000 300.000
21
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
21
22
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Cộng 21.800.000
Đại diện bên giao khoán Đại diện bên nhận khoán Ngời lập
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
22
23
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Quyết toán khối lợng thi công Số 06/07 (CĐ)
Công trình: Nâng cấp nhà giảng đờng lý thuyết trờng CĐYT Nghệ An
Ngời thi công: (Ông) Nguyễn Tiến Sơn (Đội trởng)
Ngày 30 tháng 7 năm 2009
NT Nội dung công việc ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Đã tạm ứng
Đổ bê tông mái nhà C m
2
2000/3 20.000 13.333.333
ốp gạch nhà vệ sinh m
2
40 25.000 1.000.000
Hố trồng cây Hố 7 30.000 210.000
Tổng số phát sinh 14.543.333 14.543.333
D cuối tháng 0
Ngày 30 tháng 7 năm 2009
Ngời thi công Chủ nhiệm công trình Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Định khoản kế toán:
Nợ TK 622/ công trình nhà GĐ trờng CĐYT Nghệ An: 14.543.333
Có TK 334 : 14.543.333
Để đảm bảo đời sống cho lao động thuê ngoài, cuối mỗi tháng công ty thực
hiện thanh toán cho đội trởng đội nhận khoán. Đồng thời đội trởng căn cứ vào sổ
theo dõi số lao động, năng suất lao độngcủa các lao động thuê ngoài để phát lơng
cho họ. Vậy nên công ty không quản lý việc sắp xếp, theo dõi, chia lơng cho lao
Công ty CPXD Dầu khí Nghệ An
Sổ chi tiết
TK 622
Công trờng: Trờng CĐYT Nghệ An
Quý III/2009
Đơn vị tính: Đồng
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
SHTK
đối ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
24
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
24
25
Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
30/7
Bảng QT
KLTC tháng
7 số 06/7
(CĐ)
30/7
Lơng phải trả cho
đội công nhân (ông
Sơn)
3341 14.543.333
Chứng từ
Diễn giải
SHTK
đối ứng
Số tiền
SH NT Nợ Có
30/7
Bảng
QTKLTC
tháng 7 số
06/7
30/7 Lơng phải trả 3341 14.543.333
.. .. . ..
30/7 SCT TK
622-CT tr-
30/7 Kết chuyển
CFNCTT CT tr-
154 437.800.000
25
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Hoài Lớp: KTA- K9
25