Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán kinh tế
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH GIÁ KHOẢN NỢ XẤU ĐỂ CHUYỂN
SANG VỐN CHỦ SỞ HỮU.
3.1. Phạm vi áp dụng.
- Công ty thuộc đối tượng nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm nhưng con
nợ đang tồn tại và đang hoạt động . Do tính chất của lĩnh vực hoạt động hoặc do
nguyên nhân khách quan nào đó hiện thời công ty không trả được nợ đúng hạn
nhưng lợi nhuận kì vọng ,tương lai của công ty là rất sáng sủa.
- DATC có thể can thiệp vào nội bộ của công ty cũng như tham gia hoạch
định đường lối hoạt động của công ty.Như thế mới đảm bảo chắc chắn kế hoạch
được thực hiện như DATC đã xác định để thu hồi vốn.
3.2. Phương pháp DCF định giá giá trị công ty .
Phương pháp định giá chiết khấu luồng thu nhập (DCF) được dựa trên một
nguyên lý cơ bản là "tiền có giá trị theo thời gian”, một đồng tiền của ngày hôm nay
luôn có giá trị hơn một đồng tiền của ngày mai, một đồng đầu tư vào trong doanh
nghiệp (DN) này có mức sinh lời khác với một đồng đầu tư trong DN khác, do đó,
giá trị của ND được xác định bằng các luồng thu nhập dự kiến mà DN đó thu được
trong tương lai được quy về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu chúng bằng một
mức lãi suất chiết khấu phù hợp với mức độ rủi ro của DN đó.
Do vậy, trong phương pháp DCF có 3 thông số cơ bản nhất cần được xác
định, đó là luồng thu nhập công ty sẽ thu về trong tương lai, mức lãi suất chiết khấu
luồng thu nhập đó và thời hạn tồn tại dự tính của DN. Phương pháp này được áp
dụng phổ biến ở những nước mà TTCK phát triển, nơi thường có đầy đủ thông tin
về lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý về tình hình tài chính và rủi
ro của doanh nghiệp. Hiện nay, việc áp dụng công thức này ở Việt Nam cũng được
nhiều người chấp nhận bởi giá CP tính theo phương pháp này phản ánh được tương
đối đầy đủ mọi mặt bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty so với các
phương pháp khác và đứng trên quan điểm của nhà đầu tư thì, ngoài việc tính toán
theo phương pháp này rất đơn giản, nó còn đáp ứng đúng suy nghĩ, nguyện vọng
của họ khi đầu tư vào một DN.
Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại công ty được xác định như sau.
P
n
: Giá trị phần vốn nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức .
P
n
= D
n+1
/(K-g)
D
n+1
: Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức dự kiến của năm thứ n
+1 .
K : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết của các nhà đầu tư khi mua
cổ phần và được xác định theo công thức.
K = R
f
+ R
p
R
f
: Tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro được tính
bằng lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 10 năm trở lên ở thời
điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
R
p
: Tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu tư mua cổ phần của các công ty ở Việt Nam
được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niên giám
định giá hoặc do các công ty định giá xác định cho từng doanh nghiệp nhưng không
vượt quá tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro( R
f
phúc lợI
+
Nguồn
kinh
phí
sự
nghiệp
Trong đó :
Nợ thực tế phải trả = Tổng nợ phải trả trên sổ kế toán trừ (-) Giá trị các
khoản nợ không phải thanh toán cộng (+) Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích
đất mới được giao.
Chênh lệch tăng vốn của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên
sổ kế toán được hạch toán như một khoản lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp,
được xác định là tài sản cố định vô hình , được khấu hao theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Đối với tổng công ty , các ngân hàng thương mại đủ điều kiện thực hiện xác
định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền triết khấu thì lợi nhuận và
vốn nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài
chính đối với tổng công ty , ngân hàng thương mại nhà nước.
3.3. Xác định gía trị khoản nợ .
Theo lý thuyết cơ cấu vốn việc định giá một khoản nợ cần phải có thông tin
cơ bản nhất về khoản nợ như sau .
- k
b
: (lợi suất yêu cầu của thị trường trên khoản nợ tại thời điểm đó).
+ Nó phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế của đất nước cũng như các
yếu tố kinh tế vĩ mô(Trính trị ,văn hoá ,nghệ thuật,và xã hội).
+ Phụ thuộc vào ngành kinh tế mà công ty đang hoạt động- mỗi
ngành thường có chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn ,đặc trưng khác nhau.
+ Phụ thuộc vào vùng kinh tế mà công ty kinh doanh.
Bảng cân đối tài sản
Chia loại 2002 2003 2004
A. TS lưu động và
Đầu tư ngẵn hạn
1. Tiền mặt và tài sản bằng tiền 591007860 305196129 3583136964
2.Đầu tư ngắn hạn
3.Khoản phải thu(A/R) 162833673967 129694722609 122677294771
4. Tồn kho 31992903529 27942796974 29284025221
5. TS lưu động khác 394434298 597678870 804729765
Tổng tài sản lưu động 195812019654 158540394582 156349186703
B. Tài sản cố đinh
và đầu tư dài hạn
1. TS cố định
- TS hữu hình
- TS vô hình
226544299061
226057119980
487675081
199761835573
199344801292
417034281
187758308840
187376346959
381961881
2. Tạm ứng dài hạn 798675752 1708666434 19426316705
3. Chi phí cho TS vố
n chưa hoàn thành 42665392 203419301
Tổng tài sản cố địn
h và Đầu tư dài hạn 227342974813 201513167399 207388044846
Tổng tài sản 423154994467 360053561981 363737231549
vnđ
năm 2006
18654255456
vnđ
năm 2007 19545456245
vnđ
năm 2008
25466254248
vnđ
năm 2009
Với tỷ lệ trả cổ tức dự kiến là 50% và tỷ lệ lợi nhuận sau thuế dùng để bổ sung vốn
là 50%
D
2005
= 50%*15556225845=7778112922.5
vnđ
D
2006
= 50%*16684549546=8342274773
vnđ
D
2007
= 50%*18654255456=932717728
vnđ
D
2008
= 50%*19545456245=9772728122.5
vnđ
D
2009