TÔ
̉
NG HƠ
̣
P VÔ CƠ 1
Câu 1: Khuấy đều một lượng bột Fe, Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO
3
loãng. Chấm dứt phản ứng, thu được
dung dịch X và khí NO và còn lại một ít kim loại. Vậy dung dịch X chứa chất tan:
A. Fe(NO
3
)
3
, Fe(NO
3
)
2
B. Fe(NO
3
)
3
, HNO
3
C. Fe(NO
3
)
Câu 4: Hòa tan hết 1,62g bạc bằng axit nồng độ 21% ( d=1,2 g/ml) ; thu đựoc NO.Thể tích dung dịch
axitnitric tối thiểu cần phản ứng là:
A. 4ml B. 5ml C. 7,5ml D. Giá trị khác
Câu 5: Một oxit kim loại:
x y
M O
trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng
CO, thu được 16,8 gam M. Hòa tan hoàn toàn lượng M này bằng HNO
3
đặc nóng thu được 1
muối và x mol NO
2
. Gi trị x l:
A. 0,45 B. 0,6 C. 0,75 D. 0,9
Câu 6. Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl
dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. ( Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ). Khối lượng chất
rắn Y bằng
A. 12,8 gam. B. 6,4 gam. C. 23,2 gam. D. 16,0 gam.
Câu 7: Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy. X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H
2
SO
4
0,5M cho ra 1,12 lít H
2
(đktc). Biết khối lượng của M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO
trong hỗn hợp ấy. Kim loại M, khối lượng M và MO trong X là:
A. Mg; 1,2 gam Mg và 2 gam MgO B. Ca; 2 gam Ca và 2,8 gam CaO
C. Ba; 6,85 gam Ba và 7,65 gam BaO D. Cu; 3,2 gam Cu và 4 gam CuO
Câu 8: Điện phân 200ml dung dịch CuCl
2
Câu 10: Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO
3
loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol
N
2
O và 0,9 mol NO. Kim loại M là:
A. Mg B. Fe C. Al D. Zn
Câu 11:. Dung dịch E chứa các ion Mg
2+
, SO
4
2-
, NH
4
+
, Cl
-
. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau: Cho
phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lit khí (đktc). Phần
II tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung
dịch E bằng (Mg = 24, Ba = 137, S = 32, O = 16, Na = 23,H = 1, Cl = 35,5)
A. 6,11g. B. 3,055g. C. 5,35g. D. 9,165g.
Câu 12: Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO
3
)
2
trong bình kín cho đến khi muối nitrat bị nhiệt
phân hoàn toàn thu được chất rắn Y. Y phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H
A. 5/6 B. 6/3 C. 10/3 D. 5/3
Câu 14: Hòa tan 2,49 gam hh 3 kim loại ( Mg, Fe, Zn) bằng lượng vừa đủ dd H
2
SO
4
1M, thu được1,344
lít H
2
(đkc) Thể tích dung dịch H
2
SO
4
cần dùng là:
A. 1,2 lít B. 0,24 lít C. 0,06 lít D. 0,12 lít
Câu 15: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al
2
O
3
, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được
28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H
2
(đktc). Thể tích H
2
là:
A. 6,72 lít B. 11,2 lít C. 5,6 lít D. 4,48 lít
Câu 16: Cho 20g bột Fe vào dung dịch HNO
3
và khuấy đến khi phản ứng xong thu được V lít khí NO
và còn 3,2g kim loại. Giá trị V là:
A. 2,24lít B. 4,48lít C. 5,6lít D. 6,72lít
3
dư thu được 0,02mol NO và 0,03mol N
2
0. Hòa tan X bằng H
2
S0
4
đặc nóng thì thu được V
(lit) khí. Giá trị V là:
A. 2,24 B. 3.36 C. 4,48 D. 6.72
Câu 21: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al
2
O
3
, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được
28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H
2
(đktc). Thể tích H
2
là:
A. 4,48 lít B. 11,2 lít C. 6,72 lít D. 5,6 lít
Câu 22: Cho hỗn hợp Cu và Fe vào dung dịch HNO
3
loãng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch (X) và chất rắn (Y) chứa 1 kim loại. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (X)
được kết tủa (Z). Kết tủa (Z) gồm những chất nào sau đây:
A. Fe(OH)
2
và Cu(OH)
2
Mg
2+
, Pb
2+
, Cl
-
, SO
4
2-
, CO
3
2-
, NO
3
-
. Một trong bốn dung dịch trên có thể là:
A. K
2
CO
3
B. Ba(NO
3
)
2
C. MgCl
2
D. MgSO
4
Câu 26: Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ I = 1,93 A trong thời gian 400 giây, thu được 0,1472
gam Na. Hiệu suất của quá trình điện phân là:
2+
, Pb
2+
, Cl
-
, SO
4
2-
, CO
3
2-
, NO
3
-
. Một trong bốn dung dịch trên có thể là:
A. K
2
CO
3
B. Ba(NO
3
)
2
C. MgCl
2
D. MgSO
4
Câu 31: Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ I = 1,93 A trong thời gian 400 giây, thu được 0,1472
gam Na. Hiệu suất của quá trình điện phân là:
A. 66,67% B. 70% C. 80% D. 86,67%
3
C. Fe
3
O
4
D. Fe(FeO
2
)
2
Câu 40: Một bình khí N
2
có lẫn tạp chất O
2
, CO, CO
2
và hơi nước. Để thu được khí N
2
tinh khiết, có thể
cho hỗn hợp khí đi qua lần lượt các bình theo thứ tự nào sau đây:
A. Bột Cu/ t
o
, bột CuO/ t
o
, H
2
SO
4
đặc, dung dịch NaOH.
B. Bột Cu/ t
o
3
cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi
được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu.
A. 15,4% và 84,6% B. 22,4% và 77,6% C. 16,0% và 84,0% D. 24,0% và
76,0%
Câu 36: Hỗn hợp Y gồm MgO và Fe
3
O
4
. Biết Y tác dụng vừa đủ với 50,96 gam dung dịch H
2
SO
4
25%.
Còn khi cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO
3
đặc, nóng tạo 739,2 ml khí NO
2
(đo ở 27,3
o
C,
1atm). Khối lượng hỗn hợp Y là:
A. 6,36 gam B. 7,36 gam C. 8,36 gam D. 9,36 gam
Câu 37: Hoà tan 00,1 gam Fe
2
O
3
và 0,02 mol CuO trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra dd X . Tiến hành
điện phân dd X với I = 1,93 A . Sau 33 phút 20 giây khối lượng kim loại bám vào catôt là:
A. 0,64 gam B. 2,56 gam C. 1,28 gam D. 0,96 gam
2
O B. NO C. N
2
D. NO
2
Câu 42: Dẫn hỗn hợp hai khí gồm H
2
và CO qua ống sứ chứa 39 gam hỗn hợp A( CuO, Al
2
O
3
, Fe
3
O
4
)
nung nóng. Sau một thời gian người ta thu được hỗn hợp khí mới nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu 4,8
gam. Khối lượng chất rắn sau khi khử là
A. 32,4 gam. B. 34,2 gam. C. 24,3 gam. D. 43,2 gam.
Câu 43: Hoà tan hỗn hợp Fe và Fe
2
O
3
có khối lượng 30 gam trong dung dịch HCl, khi axit hết còn lại
một lượng Fe dư nặng 2,1 gam đồng thời thoát ra 2,8 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng cùa Fe
và Fe
2
O
3
trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
O
4
; Cu
Câu 46: Hòa tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị 1 và 2 bằng dung dịch HCl thu được
dung dịch X và 0,672 lít CO
2
(đktc). Khi cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan bằng:
A. 103,3 g B. 10,33 g C. 11,22 g D. 23,2 g
Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 14 gam kim loại X vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H
2
(đkc), biết kim
loại thể hiện hóa trị II, vậy kim loại đó là:
A. Fe B. Cu C. Zn D. Mg
Câu 48: Cho 8,00 gam canxi tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M
thu
được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
A. 22,2gam. B. 25,95gam. C. 22,2gam ≤ m ≤ 25,95gam. D. 22,2gam ≤ m ≤ 27,2gam.
Câu 49. Cho 1,04 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng dư thấy có 0,672 lít khí
thoát ra
ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
A. 3,92gam. B. 1,68gam. C. 0,46gam. D. 2,08gam.
Câu 50 Cho một gam bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe
dư.
Lượng Fe dư là:
A. 0,036g. B. 0,44g. C. 0,87g. D. 1,62g.
Câu 51. Để khử hoàn toàn 6,4 gam một oxít kim loại cần 0,12 mol khí H2. Mặt khác lấy lượng kim loại
tạo
thành cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 0,08 mol H2. Công thức oxit kim
loại đó là:
A. CuO. B. Al2O3. C. Fe3O4. D. Fe2O3.