Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn nhân lực ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP HCM - Pdf 75

ĐỒN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------

CƠNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
LẦN THỨ XX NĂM 2018

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TỐN
TRONG MƠI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC (ERP) TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: HÀNH CHÍNH - PHÁP LÝ
CHUYÊN NGÀNH: CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Mã số cơng trình: …………………………….


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ......................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ..................................................................................2

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................35
3.1 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................35
3.1.1 Nghiên cứu định tính ..............................................................................35
3.1.2 Nghiên cứu định lượng ...........................................................................36
3.2 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................37
3.3 Mơ hình nghiên cứu của đề tài ...................................................................38
3.4 Thực hiện nghiên cứu định lượng ..............................................................40
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .......................................................40
3.4.2 Kích thước mẫu nghiên cứu ...................................................................40
3.4.3 Đối tượng khảo sát .................................................................................40
3.4.4 Phạm vi khảo sát ....................................................................................41
3.4.5 Thu thập dữ liệu nghiên cứu ...................................................................41
3.5 Xây dựng thang đo ......................................................................................41
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi .............................................................................41
3.5.2 Xây dựng thang đo các thành phần .........................................................42
3.6 Phân bổ mẫu nghiên cứu ............................................................................43
3.7 Phương pháp xử lý số liệu ...........................................................................43
3.7.1 Phân tích thống kê mơ tả ........................................................................44


iii
3.7.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ..........................................................44
3.7.3 Phân tích nhân tố (Factor Analysis) ......................................................46
3.7.4 Phân tích mối quan hệ ............................................................................46
3.7.5 Hồi quy tuyến tính ..................................................................................46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................49
4.1 Phân tích thống kê mô tả ............................................................................49
4.2 Kiểm định thang đo .....................................................................................52
4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ...............................52
4.2.1.1 Cronbach’s Alpha cho thang đo “Sự hỗ trợ từ ban quản lý cấp cao của

5.2.3 Kiến nghị, giải pháp đối với sự hỗ trợ từ ban quản lý cấp cao của doanh
nghiệp ..................................................................................................................69
5.2.4 Kiến nghị, giải pháp đối với sự quan tâm, hợp tác từ người sử dụng .....70
5.2.5 Kiến nghị, giải pháp đối với mơi trường văn hóa của doanh nghiệp ....71
5.2.6 Kiến nghị, giải pháp đối với huấn luyện, đào tạo nhân viên của doanh
nghiệp .................................................................................................................72
5.2.7 Kiến nghị, giải pháp đối với chất lượng phần mềm ................................72
5.2.8 Một số kiến nghị bổ trợ ...........................................................................73
5.2.8.1 Đối với doanh nghiệp sử dụng ERP .....................................................73
5.2.8.2 Đối với nhà cung cấp phần mềm ERP .................................................74
KẾT LUẬN ............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BQLCC

Ban quản lý cấp cao

CLPM

Chất lượng phần mềm

CNTT

Công nghệ thông tin


Phần mềm

TMĐT

Thương mại điện tử

DSS

Decision Support System

ERM

Enterpise Resource Management

ERP

Enterpise Resource Planning

ES

Expert System

ISCA

Information System for Competitive Advantage

MRP

Material Requirements Planning


Bảng 4.2
Bảng 4.3

Thang đo khoảng (Interval Scale)
Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Trang 44
Trang 49
Trang 51
Trang 55


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 4.1

Kết quả khảo sát về loại hình doanh nghiệp

Trang 50

Biểu đồ 4.2

Kết quả khảo sát về lĩnh vực hoạt động của DN

Trang 50

Biểu đồ 4.3


nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Hình 4.1

Mơ hình kết quả hồi quy

Trang 61

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ thể hiện khái quát về hệ thống thơng tin kế tốn

Trang 16

Sơ đồ 2.2

Hệ thống thông tin và việc ra quyết định

Trang 22


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo nên những cơ hội và thách thức mới,
đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh
tranh của chính mình để chủ động tham gia vào thị trường thế giới. Môi trường kinh
doanh hiện đại, với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp ln tìm
kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn và

toán trở thành những người kiểm sốt hoạt động sản xuất kinh doanh thơng qua các
số liệu kế toán mà hệ thống phản ánh.
Ở Việt Nam, thị trường phần mềm ERP đang dần trở nên khá sơi động, rất
nhiều doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng giải pháp ERP nhằm thay đổi phương
thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, song khơng phải doanh
nghiệp nào cũng có được sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực này. Vì rất nhiều lý do cả
khách quan lẫn chủ quan, mà việc triển khai ERP của các doanh nghiệp tại Việt
Nam chưa được phổ biến.
Vậy đâu là nhân tố tác động đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn trong
mơi trường ứng dụng ERP ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh
nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Xuất phát từ những vấn đề cịn tồn tại, đồng
thời nhận thấy tính cấp bách và quan trọng, đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế tốn trong mơi trường ứng dụng
hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh” đã được em chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ tác động của các nhân tố đến chất lượng hệ thống
thơng tin kế tốn trong mơi trường ứng dụng ERP và qua đó, đề xuất, kiến nghị,
giải pháp nhằm phát triển, nâng cao sự thành công của chất lượng hệ thống thơng
tin kế tốn trong mơi trường ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và đánh giá mức độ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống
thông tin kế tốn trong mơi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP)
tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Từ đó, đề ra các đề xuất, kiến
nghị, giải pháp nhằm phát triển, nâng cao sự thành cơng của chất lượng hệ thống
thơng tin kế tốn trong môi trường ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh.
Để có thể đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài sẽ tập trung vào những mục


tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
1.4.2 Phạm vi khơng gian và thời gian nghiên cứu


4

Phạm vi không gian: Đề tài tổng hợp và đo lường mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn trong môi trường ứng
dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: Thơng tin thu thập, phân tích thể hiện trong đề tài được lấy
từ giai đoạn 2013 – 2018.
1.5 Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Với các lý do và mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, đề tài nghiên cứu có một số ý
nghĩa như sau:
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, và các mơ hình đo lường liên quan
đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn trong môi trường ứng dụng hệ thống
hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Về mặt thực tiễn: Tìm kiếm các nhân tố và các mối quan hệ tác động của các
nhân tố đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn trong mơi trường ứng dụng hệ
thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh. Từ đó, đưa ra các đề xuất, giải pháp cần thiết nhằm phát triển, nâng cao nâng
cao sự thành công của chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn trong mơi trường ứng
dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh?
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mơ hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

trong quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp: xây dựng hệ
thống khách hàng để tạo ra kết quả - các hợp đồng bán hàng và là điểm xuất phát
của tất cả các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp (mua hàng, sản xuất...) nên nếu
module này được tích hợp trong phạm vi hệ thống ERP thì cũng là điều dễ hiểu.


6

Thực tế, thì nhu cầu quản lý của các doanh nghiệp vô cùng phong phú và không chỉ
giới hạn trong phạm vi hoạch định nguồn lực.
Tóm lại, cách đơn giản nhất ERP là phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp,
trong đó phần hoạch định nguồn lực là phần cơ bản. ERP quản lý những hoạt động
quan trọng nhất của doanh nghiệp, và với mỗi ngành nghề kinh doanh, mỗi doanh
nghiệp thì kiến trúc module hay chức năng của hệ thống ERP có thể rất khác nhau.
2.1.1.2 Q trình hình thành và phát triển của ERP
Vào giữa những năm 70 của thế kỷ 20, MRP (Materials Requirement Planing) –
Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu xuất hiện lần đầu tiên, đánh dấu một bước phát
triển mới của quản trị tác nghiệp khi lần đầu tiên máy tính điện tử được sử dụng
rộng rãi trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Mơ hình MRP đã rất thành cơng với
các dây chuyền sản xuất lớn, chính vì vậy nó nhanh chóng phát triển thành MRP II
(Manufacturing Requirements Planning) – Hoạch định khơng chỉ nguồn ngun vật
liệu mà tồn bộ nguồn lực liên quan đến q trình sản xuất. Mơ hình MRP II kết
hợp chặt chẽ các chức năng tài chính, kế toán, quản trị nguồn nhân lực, quản trị
kênh phân phối và trở nên bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh rồi thực
sự chuyển thành ERP – Hệ thống hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp.
Có thể chia quá trình phát triển của ERP thành các giai đoạn sau:
1960s: Quản lý hàng tồn kho – Inventory control packages (IC).
Phần mềm quản lý hàng tồn kho ra đời từ những năm 60 của thế kỷ XX được
thiết kế nhằm mục đích duy trì mức hàng tồn kho và chi phí ở mức hợp lý. Tuy
nhiên, phần mềm này cũng định ra những mức hàng tồn kho được đặt hàng và khi

tạo ra một chuỗi các chức năng cho quá trình sản xuất tự động.
1980s: Hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP II).
Giai đoạn tiếp theo được gọi là MRP II. Khái niệm MRP II được đưa ra đầu tiên
bởi Wight (năm 1984) và là hệ quả tất yếu của sự phát triển của các phần mềm quản
lý trước đó. Có thể, hình dung MRP II chính là một chu trình MRP hồn chỉnh cộng
thêm khả năng lập kế hoạch tổ chức bán hàng, phân bổ tài chính và các khả năng
mô phỏng hoạt động giúp nhà quản trị trong các quyết định của mình.
MRP II vì thế được coi là phương pháp hiệu quả để hoạch định tất cả các nguồn
lực trong một đơn vị sản xuất. MRP II có khả năng thực hiện được rất nhiều nhiệm
vụ, đồng thời liên quan đến nhau: lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quản
lý nhu cầu, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu…
1990s: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).


8

ERP là sự phát triển hoàn thiện hơn của hệ thống MRP II với các chức năng ưu
việt hơn. Thuật ngữ ERP được đưa ra đầu tiên bởi Gartner Group trong những năm
đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Trong giới báo chí, thuật ngữ này xuất hiện đầu tiên
vào năm 1992 trên tờ Ricciuti, còn đối với giới cơng nghệ thơng tin thì khái niệm về
ERP được đưa ra đầu tiên năm 1996 bởi Davenport. Có rất nhiều thuật ngữ khác
cũng nhắc tới ERP như: Hệ thống doanh nghiệp – Enterprise systems; Công nghệ
thông tin doanh nghiệp – Enterprise information technologies – EIT; Hệ thống
hoạch định nguồn lực và phát triển doanh nghiệp – Enterprise management and
resource planning systems – EAS; v.v…Tuy nhiên, thuật ngữ ERP được sử dụng
rộng rãi nhất và ngày nay vẫn còn được sử dụng.
Về cơ bản ERP cũng giống như MRP II, tuy nhiên tầm bao quát rộng hơn, có
khả năng kết hợp nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn kết chặt chẽ hơn với
các chức năng kế tốn tài chính. Hệ thống ERP cũng có khả năng kết hợp với các
công cụ khác như quản trị mối quan hệ với khách hàng, quản trị chuỗi cung

khác có thể hồn tồn mang tính quản lý như huấn luyện, lập cẩm nang quy trình
hay kỹ thuật quản trị dự án. Các yếu tố phi máy tính của ERM là điểm tiến hóa rất
quan trọng. Nhiều dự án ERP không thành công là do thiếu các yếu tố này.
2.1.1.3 Các phân hệ nghiệp vụ trong ERP
Đặc điểm nổi bật của hệ thống ERP là có cấu trúc phân hệ (module). Phần mềm
có cấu trúc phân hệ là một tập hợp các phần mềm đơn lẻ, mỗi phân hệ có một chức
năng riêng biệt, chúng hoạt động độc lập với nhau nhưng lại cùng nhau chia sẻ
thông tin nhằm tạo ra một hệ thống ERP mạnh. Trên thị trường hiện nay, mỗi giải
pháp ERP lại được phân chia thành nhiều phân hệ với tên gọi khác nhau, nhưng một
ERP tiêu chuẩn sẽ phải bao gồm các phần hành sau đây:
Kế hoạch tài chính
Được thiết kế cho việc tự động hóa quản lý và báo cáo bên ngoài của sổ tổng
hợp, sổ phải thu, sổ phải trả và những sổ phụ khác với cùng một hệ thống tài khoản
được định nghĩa bởi người sử dụng. Những bút toán được thao tác trên các phân hệ
liên quan tới sản xuất bán hàng, hay nhật ký thanh toán sẽ được ghi lại một cách tự
động, đó cũng chính là hình thức sổ sách để phản ánh tình trạng thực.
Phân hệ kế tốn tài chính được coi là nền tảng của một hệ thống ERP, phân hệ
này có khả năng đáp ứng tất cả các nhu cầu về kế tốn cũng như tài chính của một
doanh nghiệp. Với phân hệ kế tốn tài chính, các nhà quản trị ở tất cả các phịng ban
đều có thể tiếp cận với tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó so sánh với tài
sản thực tế, điều này thông thường phải chờ đợi cung cấp từ các báo cáo tài chính.


10

Trong hệ thống ERP, phân hệ kế tốn tài chính được tự động hóa một cách tối đa.
Phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nhỏ nữa như sổ cái, công nợ phải
thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục vật tư, v.v…
Hệ thống ERP phải hỗ trợ một hệ thống tài khoản chi tiết cho tất cả tài sản có,
tài sản nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí. Các tài khoản được theo dõi

nhiều mã trong hệ thống.
Khó khăn tiếp theo là doanh nghiệp chưa thể nắm bắt thông tin tồn kho về
lượng và giá trị một cách chính xác, chủ yếu là do việc ghi nhận hàng nhập, xuất
kho khơng tức thời. Thơng thường, để kiểm sốt hàng nhập kho, doanh nghiệp phải
chờ có đủ hóa đơn chứng từ mới tiến hành lập phiếu nhập. Trong khi thực tế, thì
hàng đã nhập kho hoặc đưa vào sản xuất. Việc khơng nắm bắt số liệu tồn kho chính
xác ảnh hưởng đến nhiều cơng tác khác như tính nhu cầu nguyên vật liệu, sản xuất,
bán hàng, điều động hàng hóa, thiếu/thừa vật tư, gây khó khăn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Sản xuất
Được sử dụng cho việc lập kế hoạch và kiểm soát những hoạt động sản xuất của
một công ty. Phân hệ này bao gồm:
Lập kế hoạch sản xuất (MPS – Master Production Schedule), lập kế hoạch nhu
cầu nguyên vật liệu (MRP – Material Requirements Planning), lập kế hoạch phân
phối (DRP – Distribution Requirements Planning), lập kế hoạch điều phối năng lực
(CRP – Capability Requirements Planning), công thức sản phẩm (BOM – Bill of
Material), quản lý luồng sản xuất (Product Routings), quản lý mã vạch (Bar
Coding), quản lý lệnh sản xuất (Work Order).
Trong quá trình triển khai ERP, phân hệ sản xuất được xem là phân hệ khó,
phức tạp và tốn nhiều thời gian nhất khi đưa vào áp dụng. Mỗi đơn vị sản xuất đều
có một quy trình riêng biệt. Chính vì vậy, các chương trình quản lý chuyên biệt về
sản xuất cũng được chia thành nhiều nhóm khác nhau như sản xuất liên tục, sản
xuất rời rạc, sản xuất theo dự án…
Doanh nghiệp khi triển khai ERP luôn kỳ vọng sẽ được trợ giúp lập kế hoạch
sản xuất tối ưu, đáp ứng được tất cả các nhu cầu. Sau khi có kế hoạch thì hệ thống
lại cần xác định được nhu cầu nguyên vật liệu để đáp ứng kế hoạch sản xuất đó.
Muốn vậy thì hệ thống phải có khả năng tích hợp được thơng tin từ nhiều nguồn
khác nhau để giải được bài toán số lượng vật tư cần cung cấp. Kết quả xác định sẽ
được chuyển sang bộ phận cung ứng vật tư qua các phiếu yêu cầu.


Các nhân tố phí tổn, trung tâm phí tổn, trung tâm lợi nhuận, đơn hàng nội bộ,
hoạt động dựa trên chi phí, chi phí sản xuất.


13

Quản lý tài sản
Được thiết kế để quản lý và giám sát những phần riêng rẽ của tài sản cố định
bao gồm quản lý mua và bán tài sản, quản lý hao mòn và đầu tư.
Quản lý nhân sự
Phân hệ quản lý nhân sự là một phân hệ quan trọng trong hệ thống ERP, là một
hệ thống tích hợp hồn hảo cho việc hỗ trợ lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động
nhân lực. Phân hệ quản lý nhân sự có thể thực hiện một số nhiệm vụ liên quan tới:
Quá trình làm việc, quỹ lương, đào tạo, quản lý thăng tiến, kế hoạch.
Quản lý chất lượng
Phân hệ này là một hệ thống kiểm sốt và cung cấp thơng tin về chất lượng, hỗ
trợ việc lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát, điều khiển sản xuất và thu nhận.
Quản lý bán hàng
Giúp tối ưu hoá mọi mục tiêu và hoạt động được tiến hành trong phân hệ bán
hàng và tạo lập hóa đơn và cung cấp thơng tin bán hàng.
Phân hệ quản lý bán hàng liên quan trực tiếp tới doanh số, đầu ra của doanh
nghiệp. Thơng thường, nó được nhìn nhận là phân hệ đơn giản: nhập yêu cầu, in
hóa đơn, xuất hàng và thu tiền. Nếu dừng ở góc độ này thì phân hệ quản lý bàn
hàng chỉ đơn thuần là công cụ ghi nhận, thống kê, trong khi điều quan trọng đối với
doanh nghiệp là ERP nói chung hay phân hệ quản lý bán hàng nói riêng phải là
công cụ hỗ trợ cho việc quản lý, bao gồm đủ các khâu lên kế hoạch, theo dõi, phân
tích và ra quyết định. Một quy trình bán hàng chuẩn thường bắt đầu khi có đơn hàng
hoặc hợp đồng mua bán cho đến quá trình xuất kho, giao hàng, thu tiền của khách
hàng. Tuy vậy, bên cạnh những khả năng cơ bản của việc quản lý bán hàng, doanh
nghiệp cần chú ý những tính năng sau:

ERP sử dụng thông tin tích hợp nên nó cũng giúp người quản lý có nhiều thơng
tin phong phú, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp một cách tổng hợp, đầy
đủ, tồn diện hơn.
ERP loại trừ được các rào cản giữa các vùng chức năng của doanh nghiệp nên
nó cho phép người quản lý truy cập thơng tin kịp thời và do đó tăng tính sẵn sàng
của thơng tin.


15

Dưới góc độ cơng tác kế tốn, hệ thống ERP mang lại lợi ích sau: Cung cấp
thơng tin kế tốn kịp thời và đáng tin cậy.
Phân tích trách nhiệm cụ thể.
Cải tiến quản lý hàng tồn kho.
Kiểm sốt chi phí hiệu quả.
Hợp nhất số liệu ở các chi nhánh/công ty con dễ dàng.
Quy trình kế tốn được xác định rõ ràng.
2.1.1.4 Hạn chế của hệ thống ERP
Theo Shehab et al (2004), việc ứng dụng ERP thường đem lại lợi ích cho các
doanh nghiệp lớn nhiều hơn và gây một số hạn chế đối với doanh nghiệp quy mô
nhỏ như chi phí cho ERP quá lớn, thời gian thực hiện dự án lâu dài (từ 2-5 năm) và
đòi hỏi doanh nghiệp chuẩn bị đủ các điều kiện về công nghệ, về huấn luyện khả
năng quản lý và thay đổi văn hóa doanh nghiệp nên nhiều khi ứng dụng ERP
làm xáo trộn và thậm chí gây lỗ, thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp.
Một khó khăn khác liên quan tới ứng dụng ERP là chưa có một chuẩn đầy đủ
cho các phần mềm ERP. Tùy nhà cung cấp, các phân hệ của ERP có thể thay đổi và
do đó sẽ có những khó khăn khi tích hợp các ứng dụng khác nhau của các nhà cung
cấp khác nhau.
Một khó khăn nổi bật khác của việc ứng dụng ERP là yếu tố con người. Đây là
hạn chế lớn nhất mà phần mềm ERP còn gặp phải. Việc dùng ERP đòi hỏi người

TỔNG HỢP
LƯU TRỮ

Thông tin
Đầu ra

Ra quyết
định

HỆ THỐNG

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tổng hợp 2018.
2.2.2 Tiếp cận hệ thống thơng tin kế tốn theo chu trình kinh doanh
2.2.2.1 Các chu trình kinh doanh
Chu trình kinh doanh gồm có 5 chu trình cơ bản: chu trình doanh thu, chu trình
chi phí, chu trình nhân sự, chu trình sản xuất, chu trình tài chính.
Mỗi chu trình có những hoạt động khác nhau liên quan mật thiết đến quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp.


17

Bảng 2.1: Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kinh doanh
Chu trình

Hoạt động
- Nhận và trả lời yêu cầu khách hàng
- Kiểm tra giới hạn tín dụng
- Kiểm tra hàng tồn kho
- Xuất kho và giao hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status