KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Pdf 75

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ.
1. Khái niệm dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên những căn cứ khoa học và
thực tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới kỹ
thuật và công nghệ với đối tượng là tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hay
dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định.
Vấn đề đầu tư theo dự án.
Một dự án đầu tư thường có thời gian dài, nhu cầu vốn lớn và thường có rất
nhiều rủi ro bởi vì thời gian càng kéo dài, kéo theo sự không chắc chắn, có thể
là sự thay đổi của nhu cầu thị trường, các biến động trong nền kinh tế (tỷ giá,
lạm phát...), sự thay đổi trong chính các dự đoán hiện nay không thể hoàn toàn
chính xác trong tương lai.
Một dự án đầu tư từ khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi công trình
đi vào hoạt động phải trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư.
- Giai đoạn đầu tư.
- Giai đoạn đi vào hoạt động.
Đầu tư là một nhân tố chủ yếu cho sự phát triển một doanh nghiệp cũng như nền
kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường, quyết định đầu tư có ý nghĩa
quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp vay vốn, đối với tổ chức cho vay mà
còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế.
2. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của công tác thẩm định.
2.1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan khoa
học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới công cuộc đầu tư
để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
2.2 .Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư.
- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương pháp đầu tư tốt nhất.

3.1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng có vai trò quan trọng trong hoạt
động tín dụng. Việc phân tích này giúp cho ngân hàng đánh giá được tình hình
sản xuất kinh doanh hiện tại, tiềm năng tương lai và dự báo khả năng trả nợ của
các đơn vị được cấp tín dụng để ngân hàng yên tâm đầu tư vốn.
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào quan hệ vay vốn, uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần
đây (3÷5 năm), căn cứ vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Dùng phương
pháp so sánh, phân tích đánh giá các chỉ tiêu (về chi phí, thu nhập), xu hướng
phát triển của doanh nghiệp và đưa ra những nhận xét sau:
- Tình hình sản xuất của doanh nghiệp có ổn định lâu dài hay không?
Tương lai như thế nào? (Xu hướng phát triển mạnh hay đi xuống?)
- Với dự án mà doanh nghiệp đầu tư cần xem xét đánh giá qui mô sản xuất,
chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, tình hình cạnh tranh.
3.1.2. Phân tích tình hình tài chính.
A. NHÓM CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH NGƯỜI VAY
1. Chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn, cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Căn cứ bảng cân đối kế toán. Xác đinh cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản
của người vay:
- Tổng tài sản.
- TSLĐ & Đầu tư ngắn hạn
- TSLĐ & Đầu tư dài hạn
- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nợ phải trả
+ Nợ ngắn hạn
+ Nợ đài hạn
+Nợ khác
2. Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản (Liquidity Ratios)
Tình hình tài chính cửa người vay được thể hiện một phần khả năng
thanh khoản. Nếu người vay có khả năng thanh khoản cao thì tình hình tài chính

- Giới hạn: Tuỳ vào chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động ở các
ngành khác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau. Tuy nhiên, tỷ suất thanh toán
nhanh thường được dánh giá theo mức độ ổn định và so sánh với giá trị 0.5.
- Cách phân tích đánh giá: Thông thường, nếu chỉ tiêu này ổn định và
xấp xỉ 0.5 làn thì người vay được đánh giá là đảm bảo khả năng thanh toán
nhanh. Trường hợp chỉ tiêu này quá cao cũng không trốt vì núc đó xảy ra tình
trạng dư thừa tiền mặt và các khoản phải thanh toán quá cao so với mức hợp lý ,
sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất sử dụng vốn.
- Mục đích đánh giá : Trong danh mục Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn
hạn, xét trong ngắn hạn thì hạng mục Hàng tồn kho (Loại A: Mục IV: Tài sản)
là có tính thanh toán thấp nhất , khả năng chuyển đổi thành tiền thấp hơn so với
các hạng mục TSLĐ còn lại. Tỉ suất thanh toán nhanh (lần) Khảo sát khả năng
Tổng TSLĐ & ĐTNH (Loại A: Tài sản )- Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn (Loại A: Mục I: Nguồn vốn)
thanh toán của người vay trong trường hợp khoản mục Hàng tồn kho khong
tham gia vào nguồn thanh toán nợ ngăn s hạn đến hạn. Cũng tương tự như chỉ
tiêu về khả năng thanh toán hiện thời, tuỳ vào tính chất hoạt động, lĩnh vực
ngành nghề hoạt động, ở các ngành khác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau.
Tuy nhiên, nếu người vay duy trì được tỷ suất này ở mức ổn định qua các năm
cùng với hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khác, cũng có thể nhận xét được chỉ
tiêu này là phù hợp ha y không phù hợp đối với người vay.
c, Khả năng thanh toán tức thì ( Acid test)
- Công thức
Tỷ suất
Thanh toán tức thì =
- Cách xác định: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
- Giới hạn tuỳ thuộc vàolĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động của người
vay.
- Cách phân tích đánh giá: Các khoản phải thu lớn và có su hướng tăng,
chứng tỏngười vay đang bị chiếm dụng vốn, nên sẽ phải gia tăng thêm các

phải thu), lấy tổng số thời gian thời kỳ phân tích chia cho số vòng luân chuyển các
khoản phải thu của kỳ phân tích. Nừu số ngày này lớn hơn số thời gian bán chịu quy
định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại.
c, Các khoản phải trả (Accounts payable)
Để xác định một cách chính xác các khoản phải trả. Ngoài nợ ngắn hạn
thuộc Mục : Loại A: Nguồn vốn ( không tính khoản 1 - Vay ngắn hạn ) thuộc
nhóm TK 31 và 33, cần cộng thêm Nợ khác thuộc Mục III: Loại A: nguồn vốn.
Các khoảm phải trả được xác định theo công thức cụ thể như sau:
Các khoản phải trả = Mục I: Loại A: Nguồn vốn ( thù Khoản 2 đến
khoản 8) + Mục III: Loại A: Nguồn vốn.
- Cách xác định: Căn cứ bảng công thức kế toán công thức trên.
- Giưói hạn: Phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt dộng và
năng lực tài chính của người vay.
- Cách phân tích đánh giá: Các khoản phải trả lớn và có su hướng tăng
chứng tỏ người vay đang chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Trong nền kinh
tếa thị trường , việc mua bán theo hình thức trả chậm, trả sau là bình thườngvà
được các doanh nghiệp sử dụng như một biện pháp cân đối giữa nợ phỉa trả
thanh toán và khả năng thanh toán. Đối với các khoản phải trả , ngoài tính toán
về mặt giá trị để đánh giá su hướng/ khuynh hướng điễn biến cần thiết phải liên
hệ/ so sánh với quy mô, tính chât hoạt động của người vay ( sản lượng, doanh
thu ngành nghề/ lĩnh vực hoạt động ) và các khoản phải trả để đưa ra những
nhận xét, đánh giá phù hợp.
- Mục dích đánh giá: Đánh giá quy mô, cơ cấu vốn mà người vay đang
choiếm dụng trong hoạt động, qua đó đánh giá thực trạng công nợ và khả năng
thanh toán công nợ cuả nmgười vay.
d, Vòng quay các khoản nợ phải trả (Accounts payable turnover).
- Vòng quoai các khoản phải trả bằng tổng số doanh thu mua hàng hoá
theo hình thức trả chậm , trả sau trả sau mà người vay được bên bán /nhà cung
ứng chấp thuận chia cho bình quân các khoản phải trả . Như vậy, trong công
thức xác định số vòng quoay các khoản phải trả, giá trị các khoản phải trả là giá

nguồn vốn hình thành nên tài sản, cụ thể gồm:
a, Tỷ suất đầu tư.
Tỷ suất đầu tư (%) phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất như nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện...phục vụ cho SXKD, và phần nào đánh
giá được năng lực sản xuất và su hướng phát triển nau dài của người vay chỉ
tiêu này được xác định theo công thức sau:
Tỷ suất
Đầu tư = x 100%
b, Tỷ suất tự tài trợ.
Tỷ suất tự tài trợ (%) phản ánh mức độ lập về mặt tài chínhcủa người
vay . Thông thường , các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu của bằng các nguồn
vốn như. Vốn tự có, vốn vay và vốn chiếm dụng hợp lệ trong thanh toán. Như
vậy chỉ tiêu này thanh toan mức độ tự đảm nhiệm vốn hoạt động của người vay,
và được xác định theo công thức sau.
Tỷ suất
Tự tài trợ = x 100%
c, Vốn lưu động rộng.
Vốn lưu động rộng = -
4.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
a, Sức sản xuất của vốn lưu động.
- Công thức
Sức sản xuất
Vốn lưu động =
-Cách phân tích đánh giá: Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu xuất sử
dụng TSCĐ ngày càng tăng. người vay hoạt động theo chiều hướng tốt.
Tài sản cố định đã và đang đầu tư
Tổng số tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu( Loại B: Nguồn vốn )
Tổng số nguồn vốn
TSLĐ & ĐTNH

năm để so sánh, đánh giá.
- Cách phân tích đánh giá: Nếu chỉ tiêu này dương và đạt mức tăng trưởng
doanh thu dự kiến đầu kỳ, hoạt động sxkd, của người vay đang tiến triển tốt,
ngược lại nếu chỉ tiêu này âm có nghĩa là đã có giấu hiệu giảm sút về doanh thu,
cần được tiếp tục xem xét nguyên nhân và dựa vào các chỉ tiêu liên quan khác
để nhận xét, đánh giá. b. Tỷ
xuất sinh lời doanh thu thuần(Net Projit Margin)
-Công thức xác định:
Tỷ xuất Lợi nhuận ròng
Sinh lợi doanh thu thuần=........................
Doanh thu thuần
c. Tỷ xuất sinh lời Tổng tài sản()
- Công thức xác định: Chỉ tiêu này được xác đinh như sau:

Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế TNDN
Sinh lợi Tổng tài sản = ------------------------------------- x 100%
Tổng tài sản bình quân
- Mục đích đáng giá: Sức lsản xuất vốn lưu động cho biết mộtđồng vốn
lưu động tạo ra được baonhiêu đồngv ốn doanh nghiệp thu thuần và được
xác định theo công thức.
d. Sức sinh lời của vốn lưu động
Công thức xác định:
Sức sinh lời Lợi nhuận thuần
vốn lưu động = ---------------------------------
Vốn lưu động bình quân
e. Vòng quay vốn lưu động
Vốn vòng quay Tổng doanh thu thuần
vốn lưu động = ---------------------------------
Vốn lưu động bình quân
Thời gian Thời gian của lỳ phân tích

đánh giá: Chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ hiệu qủa hoạt động sxkd càng cao và
ngược lại.Khi tính toán,nguồn vốn chủ sở hữu lấy theo giá trị trung bình giữa
đầu kỳ và cuối kỳ phân tích.Ngoài việc đánh giá xu hướng biến độngcủa thị
trường tiêunày với mức lãi xuất vay vốn trên thị trường tiền tệ, lãi suất vay dài
hạn để đưa ra những nhận xétvề khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu.
- Mục đích đánh giá: Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và chủ sở hữu
trong hoạt động sxkd của người vay.
Liên quan tới chỉ tiêu ROE, còn một số các chỉ tiêu đánh giá khác trong
trường hợp người vay là công ty cổ phần, cụ thể là:
- Tỷ lệ cổ tức trên vốn cổ phần thường:Bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp trừ đilợi tức đã chi trả cho cổ phần ưu đãi và các quỹ được trích
lập sau đó chia vốn cổ phầnthwờng bình quân.
- Tỷ xuất lợi tức cổ phần (EPS -Earning Per Share) : Là lợi nhuận trong kỳ
mà mỗi ccỏ phần nhận được từ kết quả hoạt động kinh doanh. Bằng lợi nhuận
sau thuế thu nhập doanh nghiệp đi lơi tức trả cho cổ phằnu đãi và các quỹ được
trích lập sau đó chia cho số cổ phiếu thường bán ra.
7. So sánh với mức vốn ngân hàng duyệt vay.
ĐV t/tệ Mức vốn NH Tăng/giảm
Tổng mức vốn phát vay duyệt vay
+ Nội tệ
+ Ngoại tệ

Trích đoạn Sức mạnh tài chính của Dn thể hiện khả năng tạo ra tiền tè hoạt độngkinh doanh chứ không phải tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư hay tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status