BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dương Thị Thu Trinh
PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ GIÁO (TỈNH BÌNH DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dương Thị Thu Trinh
PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ GIÁO (TỈNH BÌNH DƯƠNG)
Chun ngành : Địa lí học
Mã số
: 8310501
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tời gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng
hộ, động viên và hỗ trợ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu. Luận văn khơng tránh
khỏi những thiếu sót, tơi xin được tiếp thu những ý kiến đóng góp chân thành từ quý
thầy, cơ cùng bạn đọc để luận văn được hồn thiện hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Dương Thị Thu Trinh
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu
Danh mục các bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP ..................................................................................................10
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................10
1.1.1. Khái niệm về nơng nghiệp ............................................................................10
1.1.2. Vai trị............................................................................................................13
1.1.3. Đặc điểm nông nghiệp ..................................................................................15
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp...................16
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá phát triển nơng nghiệp vận dụng cho cấp huyện ........21
1.1.6. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. ..........................................23
1.2. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................26
1.2.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam (2010 - 2017) ........................26
1.2.2. Tình hình phát triển nơng nghiệp vùng Đơng Nam Bộ ................................29
3.2. Định hướng ...........................................................................................................98
3.2.1. Định hướng chung .........................................................................................98
3.2.2. Định hướng cụ thể .........................................................................................99
3.3. Một số giải pháp .................................................................................................105
3.3.1. Thị trường và thương hiệu cho nơng sản. ...................................................106
3.3.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. ............................................109
3.3.3. Triển khai ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp .............................108
3.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực. .............................................................................107
3.3.5. Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ nông
nghiệp. ........................................................................................................105
3.3.6. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ..................105
3.3.7. Phát triển nông nghiệp kết hợp với du lịch .................................................105
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................116
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1
UBND
Tổng sản phẩm quốc nội
7
GTSX
Giá trị sản xuất
8
HĐH
Hiện đại hóa
10
KH – CN
Khoa học – cơng nghệ
11
KTTĐPN
Kinh tế trọng điểm phía Nam
12
NNƯDCNC
Good Agriculture Practies: GAP
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1.
Bản đồ hành chính huyện Phú Giáo (tỉnh Bình Dương) ....................36
Bản đồ 2.2. Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nơng
nghiệp huyện Phú Giáo (tỉnh Bình Dương) .......................................43
Bản đồ 2.3.
Bản đồ hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Phú Giáo
(tỉnh Bình Dương) ..............................................................................95
Bản đồ 3.1.
Bản đồ định hướng phát triển nông nghiệp huyện Phú Giáo đến
năm 2030 ...........................................................................................113
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp
giai đoạn 2010 – 2017 ..............................................................................27
Bảng 1.2.
Cơ cấu lao động huyện Phú Giáo ............................................................45
Bảng 2.5.
GTSX ngành nông nghiệp phân theo huyện – thị tỉnh Bình Dương
năm 2017 .................................................................................................51
Bảng 2.6.
GTSX và tốc độ tăng trưởng nông nghiệp huyện Phú Giáo 2010 2017..........................................................................................................53
Bảng 2.7.
Cơ cấu GTSX nông, lâm, ngư nghiệp huyện Phú Giáo giai đoạn
2010 – 2017..............................................................................................54
Bảng 2.8.
GTSX nông, lâm, thủy sản bình quân trên 1 ha đất canh tác của
huyện Phú Giáo giai đoạn 2010 – 2017 ...................................................54
Bảng 2.9.
Quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Giáo 2010 - 2017 .....57
Bảng 2.10. GTSX và tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp huyện Phú Giáo
giai đoạn 2010 – 2017 .............................................................................58
Bảng 2.11. Quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Giáo giai đoạn
2010 – 2017..............................................................................................60
Bảng 2.12. Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt của huyện Phú Giáo giai đoạn 2010
2017..........................................................................................................82
Bảng 2.29. Số lượng trang trại phân theo xã năm 2017 .............................................84
Bảng 2.30. HTX nông nghiệp của huyện Phú Giáo năm 2017 ...................................86
Bảng 3.1.
Hiện trạng, dự kiến tốc độ tăng và tỷ trọng GTSX các lĩnh vực .............99
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Quy mô và tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu giá trị tổng sản phẩm
trong nước (GDP) giai đoạn 2010 - 2017 ............................................27
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu GTSX nơng nghiệp của Bình Dương theo phân ngành giai
đoạn 2010 – 2017 ................................................................................33
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế của huyện Phú Giáo giai đoạn 2010 – 2017 ...............52
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu GTSX nông nghiệp của huyện Phú Giáo giai đoạn ................55
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu GTSX nông nghiệp của huyện Phú Giáo giai đoạn ................59
Biểu đồ 2.4. Tổng sản lượng và giá trị tổng sản lượng trồng trọt huyện Phú Giáo
giai đoạn 2010 – 2017 (giá hiện hành) ................................................61
Biểu đồ 2.5. Diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm của huyện Phú
Giáo giai đoạn 2010 – 2017 ................................................................64
Biểu đồ 2.6. Diện tích và sản lượng cây cao su của huyện Phú Giáo giai đoạn
2010 – 2017 .........................................................................................66
Biểu đồ 2.7. Diện tích và sản lượng cây điều của huyện Phú Giáo giai đoạn
2010 – 2017 .........................................................................................68
Biểu đồ 2.8. Diện tích và sản lượng cây công nghiệp hàng năm của huyện Phú
Giáo giai đoạn 2010 – 2017 ................................................................70
1
2
sự đồng lịng của người dân, sản xuất nơng nghiệp của huyện đã đạt được những kết
quả nhất định, đời sống nhân dân đang từng bước được cải thiện, tỉ lệ đói nghèo có
xu hướng giảm. Việc phát triển nơng nghiệp hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống dân cư đồng thời thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
huyện. Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển nơng nghiệp huyện
Phú Giáo (tỉnh Bình Dương)” nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng cũng như
thực trạng phát triển nơng nghiệp huyện Phú Giáo, từ đó đề xuất các giải pháp phù
hợp, đồng bộ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất nơng nghiệp nói riêng và
phát triển kinh tế của huyện nói chung.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan những cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, mục
tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng sản xuất ngành nơng nghiệp huyện
Phú Giáo, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp của huyện phát
triển có hiệu quả.
2.2. Nhiệm vụ
Đúc kết những vấn đề lí luận và thực tiễn về địa lí ngành nơng nghiệp, làm
cơ sở vận dụng vào địa bàn huyện Phú Giáo.
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
huyện Phú Giáo.
Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Phú Giáo giai đoạn
2010 – 2017.
Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp của huyện Phú Giáo.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
-
Về thời gian
Đối với hình thức tổ chức khơng gian nơng nghiệp: tác giả tập trung làm rõ
hình thức nơng hộ, trang trại và hợp tác xã là những hình thức đang có mặt và mang
lại hiệu quả kinh tế cao tại lãnh thổ nghiên cứu. Đề tài không đề cập đến phát triển
nông nghiệp theo thành phần kinh tế.
3. Lịch sử nghiên cứu
3.1. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về phát triển nơng nghiệp địa phương có nhiều đề tài luận văn,
luận án như đề tài luận án Phát triển nông – lâm – thủy sản ở Thành phố Hà Nội,
của tác giả Lê Mỹ Dung (2017) đã nghiên cứu sự phát triển nơng, lâm, thủy sản ở
TP Hà Nội dưới góc độ địa lí học, trong đó tập trung vào việc đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng, phân tích thực trạng sản xuất nông, lâm, thủy sản theo ngành và theo
lãnh thổ, từ đó đề xuất định hướng cũng như các giải pháp góp phần phát triển
nơng, lâm, thủy sản ở TP Hà Nội theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
Tác giả Lâm Quang Huyên (2002) với tác phẩm “Nông nghiệp, nông thôn
Nam Bộ hướng tới thế kỷ 21” đã nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở Đồng
4
Bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ một cách tồn diện, từ đó tác giả nêu ra các
chính sách cần thiết để phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như các định hướng
để phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta.
Luận văn thạc sĩ “Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Cần Giờ (Thành
phố Hồ Chí Minh) giai đoạn 2005 – 2015 của tác giả Nguyễn Huy Thạch (2017).
Trong đề tài này tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp huyện Cần Giờ, nhận xét thực trạng sản xuất nông nghiệp, ngư
nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ để từ đó xây dựng một số định hướng phát triển
nơng nghiệp huyện Cần Giờ.
Tác giả Bùi Huyền Trang (2013) với đề tài luận văn thạc sĩ “Nông nghiệp
tỉnh Lâm Đồng: Thực trạng và giải pháp phát triển” đã nghiên cứu thực trạng phát
Các bài báo như “Phú Giáo: Nông nghiệp công nghệ cao phát huy hiệu quả”
hay “Phú Giáo: Đẩy mạnh khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp”…
của Sở Khoa học và Cơng nghệ Tỉnh Bình Dương là những đánh giá chung về việc
phát triển các mơ hình nơng nghiệp cơng nghệ cao của huyện Phú Giáo.
Các tham luận và bài báo trên chủ yếu được trình bày giản lược và khái qt
về một khía cạnh của ngành nơng nghiệp ở huyện Phú Giáo. Hầu như chưa có
nghiên cứu sâu nào để đánh giá tồn diện tiềm năng, hiện trạng nơng nghiệp của
huyện Phú Giáo dưới góc độ Địa lí học.
Nghiên cứu dưới góc độ địa lí học, tác giả dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phát triển của ngành nơng
nghiệp huyện Phú Giáo. Từ đó, tác giả dự báo xu hướng phát triển và đưa ra giải
pháp phát triển.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
- Huyện Phú Giáo là một đơn vị tự nhiên – dân cư – xã hội – hành chính của
tỉnh Bình Dương, có quan hệ với các huyện khác trong tỉnh Bình Dương cũng như
các tỉnh khác lân cận.
- Việc nghiên cứu KT – XH của huyện Phú Giáo nói chung và ngành nơng
nghiệp nói riêng được đặt hoàn toàn trong bối cảnh chung của sự phát triển KT –
XH chung của tỉnh Bình Dương và của cả nước.
- Theo quan điểm này, trong hệ thống KT – XH huyện Phú Giáo có các phân
hệ nhỏ hơn: hệ thống các ngành kinh tế, hệ thống dân cư, xã hội…chúng ln có
6
mối quan hệ với nhau chỉ cần một thay đổi nhỏ của một phân hệ cũng có thể dẫn
đến sự thay đổi của cả hệ thống. Vì vậy khi nghiên cứu đề tài cần lưu ý đến tính hệ
thống của đối tượng.
Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng trong các nghiên cứu nói
chung và nghiên cứu KT – XH nói riêng. Các nguồn tài liệu được thu thập có liên
quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, gồm các tài liệu được xuất bản, tài liệu
của các cơ quan lưu trữ, các tài liệu trên thực địa. Tác giả dựa trên cơ sở dữ liệu thu
thập được từ các nguồn tài liệu, các số liệu thống kê sau đó phân tích các ảnh hưởng
của các nhân tố tự nhiên cũng như nhân tố kinh tế - xã hội, tổng hợp nhằm tìm ra
thực trạng phát triển nơng nghiệp của địa phương.
4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Sau khi thu thập tài liệu, tác giả sẽ tiến hành xử lí nguồn tài liệu thu thập cho
phù hợp với mục tiêu nghiên cứu bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê,
so sánh,…từ đó thấy rõ được sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp huyện Phú
Giáo: sự thay đổi diện tích gieo trồng, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu giá trị sản
xuất của ngành nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của huyện.
4.2.3. Phương pháp bản đồ, Hệ thơng tin địa lí
Bản đồ là ngơn ngữ thứ hai của địa lí. Bản đồ biểu hiện những đặc điểm
khơng gian về địa lí, giúp chúng ta khái quát hóa và cụ thể hóa đối tượng nghiên
cứu và phản ánh kết quả nghiên cứu. Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được
tác giả thiết lập bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, bản đồ
hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp, bản đồ định hướng phát triển huyện
Phú Giáo. Tác giả sử dụng sử dụng phần mền Mapinfo để chồng xếp các bản đồ
chuyên đề nhằm thể hiện trực quan kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả dùng
biểu đồ để minh họa động thái phát triển của các đối tượng địa lí.
4.2.4. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Đây là phương pháp quan trọng và khơng thể thiếu khi nghiên cứu địa lí tự
nhiên hay KT – XH địa phương. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã đến các
cơ quan ban ngành để xin các tài liệu có liên quan, khảo sát một số địa điểm, lấy
hình ảnh. Từ đó, làm cơ sở để đánh giá đúng các nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng
8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 3 – 2003): “Nông nghiệp là ngành
sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai
thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra
lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là
ngành sản xuất lớn bao gồm nhiều chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông
sản; theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản” (Hội đồng quốc gia chỉ
đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995).
“Lâm nghiệp là ngành kinh tế quốc dân có nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ và sử
dụng rừng để phát huy lợi ích kinh tế, cơng ích xã hội và tác dụng bảo vệ môi
trường trên cơ sở những phương thức sản xuất nhất định” (Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, 2008).
Ngư nghiệp là một trong các lĩnh vực của nông nghiệp, “là ngành kinh tế có
chức năng và nhiệm vụ ni trồng và khai thác các loài thủy hải sản, chủ yếu là cá ở
các ao hồ, đầm ruộng nước, sơng ngịi trong nội địa và ở biển” (Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, 2008).
Hiện nay, nông nghiệp được bổ sung những nét mới và thực tế hơn. Nông
nghiệp là một hoạt động kinh tế, cơ sở cho sự phát triển công nghiệp và CNH, ĐTH
(cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, đất, lao động, thị trường, tiền vốn
cho công nghiệp…), đảm bảo an ninh lương thực, là một sinh kế có vai trị quan
trọng trong việc giảm nghèo, là nơi nuôi dưỡng và cung cấp các nguồn tài nguyên
và dịch vụ môi trường (Lê Mỹ Dung, 2017).
Trong nền kinh tế ngày càng hiện đại và yêu cầu của xã hội với nơng nghiệp
ngày càng cao thì chức năng, nhiệm vụ của ngành nông nghiệp ngày càng phức tạp
hơn. Do vậy, theo quan điểm của tác giả: Nông nghiệp là một trong hai ngành sản
xuất vật chất cơ bản của xã hội, gồm tổ hợp các ngành gắn liền với q trình sinh
lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa
lí, cơ sở vật chất kĩ thuật.
- CCNN theo thành phần kinh tế phản ánh mối quan hệ về số lượng, vị trí, tỉ
trọng của các thành phần kinh tế tạo nên kinh tế nơng nghiệp. CCNN được hình
thành dựa trên cơ sở là chế độ tư hữu tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế nhà nước,
12
kinh tế ngồi nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngồi (Nguyễn Đình Giao,
1994).
Chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp: “Q trình chuyển dịch CCNN là q trình
thay đổi (tăng hoặc giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành sản xuất thuộc
ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường, đồng
thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nơng
nghiệp mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị
trường và hội nhập” (Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện Nghiên cứu quản lý kinh
tế TƯ, 2014).
Tái cơ cấu nơng nghiệp là q trình tiếp tục phát triển nơng nghiệp gắn với
bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế
so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế. Tái cơ
cấu nơng nghiệp góp phần làm cho ngành nơng nghiệp có năng lực cạnh tranh cao
hơn, bền vững hơn. Quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các
chuyên ngành nhằm tạo ra các nơng sản có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với
nhu cầu của thị trường, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu
nhập cho nơng dân và đảm bảo tính bền vững (Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện
Nghiên cứu quản lý kinh tế TƯ, 2014).
Sản xuất nơng nghiệp hàng hóa (SXNNHH) là một bộ phận của kinh tế hàng
hóa, là kiểu tổ chức KT-XH sản xuất ra nông sản không phải để tự mình tiêu dùng
mà để trao đổi, mua bán trên thị trường, vừa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội, vừa
vô cùng to lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp và phân công lại lao động xã
hội. Trong bối cảnh dân số thế giới ngày càng tăng, diện tích đất ngày càng thu hẹp,
dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm, vấn đề an ninh lương thực trở thành thách
thức chung của toàn nhân loại. Nhu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm liên tục
tăng lên đòi hỏi quá trình sản xuất phải khơng ngừng phát triển. Chính vì vậy, phát
triển nông nghiệp nhằm tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm cho người dân, góp
phần to lớn vào việc đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp là cơ sở cho
việc phát triển các ngành kinh tế khác
Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho ngành công
nghiệp đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến. Tại các nước đang phát triển,
nguyên liệu từ nông nghiệp để phát triển công nghiệp chế biến và nhiều ngành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có vai trị quan trọng trong nền kinh tế. Thông qua