Thực trạng tình hình thu nộp BHXH ở Việt Nam trong thời
gian qua
I. giai đoạn trớc 1/10/1995
1.Tình hình thu nộp và quản lý quỹ BHXH do Liên đoàn Lao
động Việt Nam quản lý
Trong suốt gần 34 năm quản lý BHXH, Liên đoàn Lao động Việt
Nam thu không đủ bù chi, Nhà nớc thờng xuyên phải hộ trợ và đây
chính là gánh nặng cho Ngân sách Nhà nớc trong một thời gian dài. Đặc
điểm nổi bật của hoạt động BHXH trong giai đoạn này là tổng thu
BHXH đạt đợc rất thấp. Những năm trớc 1987 tỷ lệ đóng BHXH là
4,7% quỹ lơng, trong đó tỷ lệ trích nộp chi trả lơng hu chỉ là 1%, chính
vì vậy tỷ trọng Ngân sách Nhà nớc hỗ trợ cho chế độ này là rất lớn.
Trong thời kỳ này, phần thu dùng để chi trả cho lơng hu luôn thấp hơn
phần chi trả các chế độ BHXH tức thời (ốm đau, thai sản...). Sau này
việc nâng tỷ lệ nộp BHXH lên 15% tổng quỹ lơng thì phần dành cho chi
trả lơng hu cũng đã tăng lên. Tuy vậy, do số ngời đợc hởng lơng hu tăng
nhanh, cộng thêm vào đó là khó khăn của nền kinh tể trong những năm
bao cấp, tình trạng thiếu việc làm diễn ra ở nhiều nơi nên kết quả thu
nộp BHXH đạt đợc thấp, Ngân sách Nhà nớc phải hỗ trợ ở mức cao, đặc
biệt là từ năm 1990 với việc thực hiên Nghị định số 176/CP và 11/CP về
giảm biên chế.
Để phân tích cụ thể hơn tình hình thực tế công tác thu và quản lý
quỹ BHXH trong suốt thời kỳ trớc năm 1995 khi Tổng Công đoàn Việt
Nam quản lý chia thành 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1962 đến 1963.
- Giai đoan từ 1964 đến 1986.
- Giai đoan từ 1987 đến tháng 9 năm 1995.
1.1. Giai đoạn 1962 - 1963
Ngày 27/12/1961 Chính phủ ban hành Nghị định số 218/CP quyết
định giao cho Tổng Công đoàn Lao động Việt Nam (sau này là Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam) quản lý các chế độ thu chi BHXH; theo
Bảo hiểm xã
hội
(1000 đồng)
Số thu Bảo hiểm xã hội
(1000 đồng)
Thực hiện
so kế hoạch
(%)
Tổng số Thực thu
(Thu 4,7%)
NSNN hỗ
trợ
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(4): (2)
1962
1963
19.975
22.021
13.055
20.597
13.055
20.597
-
-
65,36
93,53
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Trong giai đoạn này, Ngân sách Nhà nớc không phải hỗ trợ cho
việc chi trả các chế độ BHXH. Điều này là do việc thực hiên BHXH
đang ở trong giai đoạn đầu, nên việc chi trả thấp, chủ yếu là chi trả cho
những chế độ ngắn hạn. Tỷ lệ thu nộp BHXH đạt mức 65,36% và
(Thu 3,7%)
NSNN hỗ
trợ
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(4): (2)
1964
1965
1966
1967
1968
1969
1970
1971
1972
1973
1974
1975
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
20.806
22.692
26.000
54.180
65.884
69.199
85.764
59.019
92.112
96.547
163.417
240.878
380.303
497.857
227.547
1.050.842
19.915
18.590
21.149
23.294
21.364
25.044
29.310
30.639
31.159
34.946
39.180
42.884
47.199
64.764
73.019
79.112
81.547
81,92
81,34
83,10
71,88
75,69
85,82
85,63
90,58
96,49
90,51
101,20
87,98
101,70
99,48
103,98
103,02
104,89
91,81
105,30
108,68
102,38
115,74
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Trong quá trình bàn giao nhiệm vụ, Tổng Công đoàn Lao động Việt
Nam đã làm tốt nhiệm vụ hạch toán chi tiết từng khoản thu - chi BHXH,
tách từng phần thu 1% và 3,7% theo yêu cầu của Nghị định 218/CP nên
việc bàn giao nhìn chung không gặp khó khăn. Trong năm 1964 Tổng
Công đoàn Lao động Việt Nam đã bàn giao cho Bộ Nội vụ 1 triệu đồng,
với công tác chi cho ba chế độ từ khoản thu 1% tổng quỹ lơng công
nhân viên chức Nhà nớc. Việc thực hiện công tác thu của Tổng Công
BHXH lên công đoàn cấp trên. Hơn thế nữa, để khuyến khích các công
đoàn cơ sở trong việc thực hiện thu nộp BHXH nhanh chóng kịp thời,
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã đề ra chế độ trích thởng 1% số
thu đợc để làm quỹ khen thởng cho đơn vị cơ sở đã thực hiện tốt công
tác thu nộp BHXH. Tình hình thu BHXH trong giai đoạn này đ ợc thể
hiên qua bảng 3:
Bảng 3: tình hình thu BHXH hàng năm của tổng Liên đoàn
lao động Việt Nam từ năm 1987 đến tháng 9/1995
Năm
Kế hoạch thu
Bảo hiểm xã
hội
(1000 đồng)
Số thu Bảo hiểm xã hội
(1000 đồng)
Thực
hiện so
kế hoạch
(%)
Tổng số Thực thu
(Thu 5%)
NSNN hỗ
trợ
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(4):(2)
1987
1988
1989
1990
1991
1992
105.000
100.000
-
-
-
-
5.376.000
-
-
108,91
73,08
85,54
85,82
90,36
76,02
92,43
89,17
84,74
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Qua bảng trên ta thấy, việc nâng mức thu từ 3,7% lên 5% tổng quỹ
lơng trong giai đoạn này do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý
đã có những kết quả bớc đầu. Nếu nh trong giai đoạn 1964 - 1986 Ngân
sách Nhà nớc thờng xuyên phải cấp bù với số tiền không nhỏ thì đến
giai đoạn 1987 - 1995 sự hỗ trợ của Ngân sách Nhà nớc đã giảm, mặc
dù phần trăm hoàn thành chỉ tiêu thu nộp còn ở mức khiêm tốn. Thực tế
này cho thấy, trong các giai đoạn công tác kế hoạch thu dờng nh cha sát
với thực tế (năm có tỷ lệ thu cao thì Ngân sách Nhà nớc phải hỗ trợ
nhiều và ngợc lại). Cụ thể, năm 1987 thu BHXH đạt 108,91% kế hoạch,
Ngân sách Nhà nớc hỗ trợ 105 triệu đồng trong khi đó năm 1989 thu đạt
85,54% kế hoạch nhng Ngân sách Nhà nớc không phải hỗ trợ.
58,51
68,06
84,28
115,08
158,63
68,67
113,36
92,47
-1.845
-504
-20.785
-20.121
-15.267
27.283
21.673.232
-27.435.033
18.827.672
-15.970.616
1994
9-1995
250.395.000
152.530.000
84,34
90,11
-46.945.810
-16.740.891
(Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Qua bảng 4 trên ta có thể dễ dàng nhận thấy tình hình thu BHXH
trong thời kỳ 1962 1995 thờng không đủ bù chi; đặc biệt là những
năm 1991 và 1994 số thu chỉ đạt tơng ứng là 68,67% và 84,34% so với
Trong giai đoạn này, tỷ lệ thu nộp BHXH đợc quy định ở mức thấp
là 1% tổng quỹ lơng, hơn nữa còn thực hiện trong một thời gian dài (từ
năm 1964 đến giữa năm 1986) vì vậy việc chi trả trợ cấp BHXH cho ba
chế độ trên thực sự trở thành gánh nặng cho Ngân sách Nhà nớc. Nhận
thức đợc vấn đề không hợp lý trong việc quy định tỷ lệ đóng 1% tổng
quỹ lơng cho các chế độ dài hạn (hu trí, tử tuất, mất sức lao động) và
không có ý nghĩa thực tiễn trong cân đối thu - chi và đặc biệt không
nâng cao đợc vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất
kinh doanh. Hội đồng Bộ trởng đã sửa đổi tỷ lệ trích nộp BHXH do
Ngành Lao động - Thơng binh & Xã hội quản lý từ 1% lên 10% tổng
quỹ lơng, trong đó 2% dành để lại cơ sở làm trợ cấp khó khăn cho công
nhân viên chức. Nh vậy, con số chính thức mà Bộ Lao động - Thơng
binh & Xã hội thu là 8% tổng quỹ lơng, song trên thực tế mức thu này
đạt tỷ lệ thấp hơn mà nguyên nhân là do tình hình sản xuất kinh doanh
ở các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và do ý thức đóng BHXH của
các đơn vị và doanh nghiệp cha cao.
Sau Đại hội VII của Đảng, đi đôi với cải cách một b ớc chế độ tiền
lơng, chế độ chính sách về BHXH, ngày 22/6/1993 Chính phủ đã ra
Nghị định 43/CP nâng mức thu BHXH do Bộ lao động - Thơng binh &
Xã hội quản lý từ 8% lên 15% tổng quỹ lơng. Trong gần 32 năm quản lý
3 chế độ BHXH, Ngành Lao động - Thơng binh & Xã hội thu BHXH
đạt tỷ lệ thấp và ngân sách Nhà nớc phải hỗ trợ với số tiền lớn, với mức
trợ cấp bình quân hàng năm chiếm 74,74% so với chi.
Thời gian Ngành Lao động - Thơng binh & Xã hội quản lý, tình
hình thực tế công tác thu và quản lý quỹ BHXH đợc chia thành 2 giai
đoạn lớn sau:
- Giai đoạn từ 1964 đến 1987
- Giai đoàn từ 1988 đến tháng 9/1995
2.1. Giai đoạn 1964 - 1987
Trong giai đoạn từ 1964 đến 1987 áp dụng mức thu 1% tổng quỹ l -
nghiệp quốc doanh không thực hiện việc thu nộp BHXH theo quy định,
chỉ đến những năm đầu thập kỷ 80 mới thực hiện công việc này.
Từ năm 1981, tình hình kinh tế đất nớc gặp nhiều khó khăn, mức
thu BHXH giảm hàng năm: năm 1981 đạt 79,65%, 1987 chỉ còn 33,18%
so với kế hoạch thu BHXH. Do thu nộp BHXH đạt kết quả thấp, trong
khi đó mức trợ cấp BHXH ngày càng tăng, vì vậy năm 1976 Ngân sách
Nhà nớc phải hỗ trợ cho quỹ BHXH là 83,16% và đến năm 1987 mức hỗ
trợ này lên tới 97,66% tổng số chi.
Trong một thời gian dài áp dụng tỷ lệ thu 1% không phù hợp nên
năm 1973 Bộ Nội vụ đã có tờ trình số 988/NV đề nghị nâng mức thu từ
1% lên 7% tổng quỹ lơng nhng không đợc Nhà nớc chấp thuận vì có
những quan điển cho rằng cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị kinh
doanh vẫn đợc Nhà nớc bao cấp. Ngành tài chính thì quan niệm cho
rằng chế độ BHXH nh một chế độ tiền lơng do Nhà nớc bảo đảm nên đã
có những văn bản quy định chi BHXH theo chế độ cấp phát dự toán
hàng tháng, hàng quý nh đối với cơ quan hành chính sự nghiệp khác.
Với cơ chế cấp phát kinh phí BHXH mang nặng tính bao cấp, ỷ lại vào
Ngân sách Nhà nớc nên hạn chế tính tích cực trong việc thực hiện thu
BHXH của Ngành Lao động - Thơng binh & Xã hội. Tuy vậy, những tồn
tại trên không thể duy trì lâu dài và đến cuối thập kỷ 80 Nhà nớc đã
quyết định sửa đổi lại các quy định về hoạt động BHXH.
2.2. Giai đoạn từ 1988 đến tháng 9/1995
Trớc những tồn tại trong công tác thu BHXH, năm 1988 Chính phủ
quy định mức thu BHXH bằng 10% quỹ tiền lơng do cơ quan, xí nghiệp
Nhà nớc trích nộp. Tuy vậy, do cuộc sống của công nhân viên chức gặp
nhiều khó khăn nên trích lại 2% trong số 10% tổng quỹ lơng để chi trợ
cấp khó khăn cho công nhân viên chức Nhà nớc. Do tình hình kinh tế
Việt Nam trong những năm cuối thập kỷ 80 gặp khủng hoảng, mức lạm
phát cao vì vậy thu BHXH luôn đạt thấp hơn so với chi. Đến năm 1993
Chính phủ phải tăng mức thu BHXH từ 8% lên 15% quỹ tiền l ơng, trong
BHXH cho các cơ quan, đơn vị hành chính do Trung ơng quản lý.
- Sở Tài chính vật giá các tỉnh, thành phố trích nộp vào quỹ BHXH
của các đơn vị hành chính sự nghiệp do địa phơng quản lý.
- Các cục, các vụ quản lý thu các doanh nghiệp quốc doanh Trung -
ơng và địa phơng đóng trên địa bàn. Từ năm 1993, Bộ Tài chính lại giao
nhiệm vụ thu BHXH cho Tổng cục thuế nhằm gắn trách nhiệm vừa đôn
đốc thu nộp thuế, vừa đôn đốc giám sát thu BHXH.
Sự thay đổi tổ chức thu BHXH nh trên, đã giúp công tác thu BHXH
đạt hiệu quả cao hơn. Cụ thể, sau khi bàn giao nhiệm vụ thu BHXH
trong quý III năm 1989 Bộ Tài chính đã thực hiện t ơng đối tốt công tác
thu: kết quả thu cả năm đạt 85,15% kế hoạch trong khi năm 1988
Ngành Lao động - Thơng binh & Xã hội quản lý chỉ đạt 40,43% kế
hoạch thu.
Bảng 5: tình hình thu BHXH do ngành lao động - thơng binh
& xã hội quản lý từ năm 1964 đến tháng 9/1995
Năm
Số thu Bảo hiểm xã hội Ngân sách Nhà nớc cấp
Thực thu
(1000 đồng)
So với chi
(%)
Thực cấp
(1000đồng)
So với chi
(%)
1964
1965
1966
1967
1968
5.979
6.765
7.699
7.955
8.636
7.987
9.016
9.885
10.705
12.521
13.749
19.192
20.560
23.125
30.796
40.661
54.632
78.936
153.417
98.555
306.400
14.686.000
90.403.000
95.259.000
117.963.000
205.143.000
279.079.000
1.294.000.000
1.294.000.000
100,00
27,91
-
2.740
4.039
5.400
8.202
10.971
18.813
35.323
43.117
48.409
52.592
58.469
61.819
68.304
72.393
94.499
123.246
254.375
462.006
848.037
1.148.988
4.916.266
2.959.122
12.770.000
35.891.000
186.877.000
286.877.000
387.420.000
505.203.000
76,66
71,12
87,87
70,59
72,09