Lời nói đầu
Trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa thơng nhân của các quốc gia với
nhau đã có lịch sử phát triển hàng nghìn năm, ngày nay nó có vị trí quan
trọng bậc nhất trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Một hình thức pháp lý cơ
bản của trao đổi hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán ngoại thơng hay còn
gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu.
Sự phát triển thơng mại trên thế giới luôn đi liền với tranh chấp thơng
mại, bởi thế, khi ký kết và thực hiện hợp đồng các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu luôn phải lu ý những đặc điểm cơ bản nhất của hợp đồng mua bán ngoại
thơng. Một doanh nghiệp khi tham gia vào thi trờng thế giới rộng lớn cần
phải quan tâm nhiều đến vấn đề ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng mua
bán. Quan tâm nhiều đến vấn đề ký kết hợp đồng sẽ giúp cho doanh nghiệp
tránh đợc những tranh chấp, thiệt hại không đáng có.
Do vậy, việc nghiên cứu về đặc điểm hợp đồng mua bán ngoại thơng
là một trong những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn
cấp bách và mang tính thời sự. Có nghiên cứu các đặc điểm đó thì các doanh
nghiệp mới có kiến thức pháp lý vững vàng để tham gia vào kinh thơng mại
quốc tế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân doanh nghiệp nói
riêng và quốc gia nói chung. Từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báu góp
phần tăng hiệu quả xuất nhập khẩu. Từ những lý do trên nên em đã chon đề
tài Đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thơng. Trình bày một bản hợp
đồng ký giữa công ty nớc ta với công ty nớc ngoài mà sinh viên biết .
Phần I
Khái niệm và phân loại hợp đồng mua bán
ngoại thơng
1. Khái niệm hợp đồng mua bán ngoại thơng
Hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa
các bên, trong đó ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho
ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả cho ngời bán một khoản tiền ngang
giá trị hàng hóa bằng các phơng thức thanh toán quốc tế.
2. Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thơng
Chủ thể ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng là thơng nhân thờng trú
có trụ sở thơng mại đặt ở các quốc gia khác nhau. Thơng nhân có thể là thể nhân
hoặc pháp nhân. Thơng nhân thờng đợc xác định theo luật mà thơng nhân đó
mang quốc tịch. Nếu thể nhân muốn ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng
cần phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo luật
mà thơng nhân đó mang quốc tịch. Thơng nhân là tổ chức phải có t cách pháp
nhân.
2. Đặc điểm về đối tợng
Đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại thơng là hàng hóa đợc phép
chuyển qua biên giới, hoặc chuyển từ khu chế xuất vào thị trờng nội địa và
ngợc lại thep qui định của pháp luật.
3. Đặc điểm về đồng tiền thanh toán
Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng có thể là
ngoại tệ đối với một bên, là ngoại tệ, hoặc nội tệ đối với cả hai bên, cũng có
trờng hợp đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng là nội tệ
đối với hai bên tham gia ký kết hợp đồng. Nh vậy, đồng tiền thanh toán trong
hợp đồng mua bán ngoại thơng phụ thuộc hoàn toàn vào sự thỏa thuận của
các bên ký kết hợp đồng, nó có thể là đồng tiền của nớc xuất khẩu, nớc nhập
khẩu hoặc có thể là đồng tiền của một nớc thứ ba miễn sao sự lựa chọn đồng
tiền thanh toán đảm bảo đợc lợi ích của các bên tham gia ký kết hợp đồng
mua bán ngoại thơng.
4. Đặc điểm về cơ quan giải quyết tranh chấp
Theo nguyên tắc chung của T pháp quốc tế, các bên kí kết hợp đồng
có quyền tự do thỏa thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng mua bán ngoại thơng. Thông thờng ngời ta qui định thành một điều
khoản trong hợp đồng. Nếu các bên không ghi trong hợp đồng về điều khoản
trọng tài hay tòa án thì họ vẫn có quyền thỏa thuận lựa chọn bất cứ một cơ
quan trọng tài hay một tòa án nào đó để giải quyết tranh chấp, thỏa thuận
trọng tài phải đợc lập thành văn bản.
5. Đặc điểm về trình tự ký kết hợp đồng
kết. Nếu nh trong đơn chào hàng cố định, ngời chào hàng không nói rõ thời
gian có hiệu lực thì thời hạn đợc tính theo thời hạn hợp lý tùy theo tính chất
loại hàng, tùy theo độ xa cách giữa ngời bán và ngời mua và tùy theo tập
quán của từng nớc.
c. Chấp nhận chào hàng
Là sự trả lời chào hàng và có tính chất ràng buộc tùy theo tính chất
của chào hàng và chấp nhận chào hàng. Nếu chấp nhận chào hàng hoàn toàn
(vô điều kiện) theo nội dung một chào hàng tự do, thì chấp nhận chào hàng
mới chỉ là chào hàng mới. Nếu chấp nhận chào hàng có bổ sung vào nội dung
của chào hàng cố định, thì chấp nhận chào hàng cũng trở thành chào hàng
mới. Nếu chấp nhận chào hàng hoàn toàn nhất trí (vô điều kiện) với nội dung
của chào hàng cố định thì hợp đồng mua bán ngoại thơng coi nh đợc ký kết.
Một đơn chấp nhận chào hàng muốn có hiệu lực về mặt pháp luật
phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Phải đợc chính ngời chào hàng chấp nhận
- Phải đồng ý toàn bộ và vô điều kiện mọi điều khoản của đơn chào
hàng
- Phải chấp nhận trong thời hạn có hiệu lực của đơn chào hàng
- Chấp nhận phải đợc truyền đạt đến ngời phát ra đơn chào hàng
Hợp đồng đợc coi là ký kết khi:
- Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng
- Chấp nhận vô điều kiện của ngời đợc chào hàng phải gửi trong thời
gian có hiệu lực của chào hàng (trờng hợp chào hàng cố định).
- Chấp nhận vô điều kiện của ngời đợc chào hàng phải đợc ngời chào
hàng chấp nhận (trờng hợp chào hàng tự do).
d. Xác định ngày và nơi ký hợp đồng the phơng thức chào hàng và
chấp nhận
Việc xác định ngày ký hợp đồng rất quan trọng vì nó liên quan đến
việc xác định thời hạn giao hàng, chuyển rủi ro xảy ra cho hàng hóa còn lu
tại kho ngời bán nếu đấy là hàng đặc định hay là hàng đồng loạt đã đợc đặc