HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẢO HIỂM CHÁY VÀ CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ THĂNG LONG - Pdf 76

HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC BẢO HIỂM CHÁY VÀ CÁC RỦI
RO ĐẶC BIỆT TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ THĂNG
LONG (2003-2007)
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ
THĂNG LONG (PVI THĂNG LONG)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long (PVI Thăng Long), tiền thân là
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Phía Bắc, là một Công ty thành viên của Tổng công
ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI), được thành lập từ năm 2001, với
nhiệm vụ kinh doanh được Tổng công ty giao phó. Trải qua gần 6 năm hoạt
động, được sự hậu thuẫn rất lớn từ Tổng công ty, PVI Thăng Long đã khẳng
định được vị thế và uy tín của mình trên thị trường bảo hiểm phía Bắc.
Nhiệm vụ kinh doanh được Tổng công ty PVI giao cho là khai thác, cung
cấp các dịch vụ Bảo hiểm cho các đơn vị, cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành
Dầu khí.
PVI Thăng Long thực hiện khai thác bảo hiểm ngoài nghành tại 13 tỉnh
thành Tây Bắc Việt Nam bao gồm: Hà Nội, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu,
Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Hà Tây. Trong đó Hà Nội là thị trường chiến lược, hầu hết các đơn bảo
hiểm về vật chất xe cơ giới và các đơn liên quan đến dự án được khai thác tại
đây. Các tỉnh khác như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh được coi là các thị
trường tiềm năng. Tại đây PVI Thăng Long đã xây dựng được mạng lưới pháp
nhân và thành lập các văn phòng khu vực. Hiện nay, PVI Thăng Long đã có 32
đại lý pháp nhân ở khắp các tỉnh trong khu vực thị trường đảm nhận
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
PVI Thăng Long gồm có một ban giám đốc và 7 phòng ban. Các phòng
ban đều có chức năng nhiệm vụ tương đương với các phòng tương ứng tại Tổng
công ty. Cơ cấu tổ chức của PVI Thăng Long Có thể được minh họa bởi hình vẽ
sau:
Sơ đố 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PVI Thăng Long
CTY BHDK HÙNG VƯƠNG

Bao gồm 1 Tổng giám đốc và 2 phó Tổng giám đốc. Điều hành toàn bộ
hoạt động của Công ty.
Khối quản lý: Bao gồm 2 Phòng:
Phòng Hành chính - kế toán: Phòng kế toán thực hiện xây dựng các chỉ
tiêu về chi phí và lợi nhuận hàng năm của công ty và chi nhánh. Phân tích hiệu
quả kinh doanh của các đơn vị.
Phòng Giám định - bồi thường: Phòng thực hiện công việc tiếp nhận, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ khiếu nại và xét giải quyết bồi thường.
Khối kinh doanh: Bao gồm 3 phòng:
Phòng Bảo hiểm kỹ thuật: Phòng Bảo hiểm kỹ thuật có chức năng kinh
doanh, tham mưu và giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo kinh doanh theo đúng pháp
luật trong lĩnh vực Bảo hiểm kỹ thuật, công trình, xây dựng lắp đặt, tài sản,
trách nhiệm.
Thực hiện các công việc kinh doanh do Giám đốc phân công.
Thực hiện công việc kinh doanh theo các quy định, quy trình gồm: Tiếp
thị, đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn, cấp đơn bảo hiểm, phân tán rủi ro.
Thực hiện hợp tác với các Công ty bảo hiểm, các môi giới bảo hiểm có
quan hệ kinh doanh.
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đàm phán với khách hàng, và các đối
tác theo quy định của công ty...
Phòng bảo hiểm hàng hải: Là một phòng kinh doanh mũi nhọn của công
ty với ba loại hình dịch vụ chính: Bảo hiểm thân tàu, Bảo hiểm hàng hoá, Bảo
hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.
Phòng Bảo hiểm Xe cơ giới – Con người & Quản lý đại lý: Ngoài vai trò
nhận các hợp đồng như 2 phòng kinh doanh trên còn có nhiệm vụ quản lý đại lý,
thực hiện kinh doanh theo phân cấp và phân vùng được Công ty giao.
Khối các văn phòng khu vực: Hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của
PVI Thăng Long.
Công ty Bảo hiểm Dầu khí Hùng Vương (PVI Hùng Vương)
Được thành lập theo quyết định số 1121/QĐ-PVI của Hội đồng quản trị

Bảng 2.1: Doanh thu từ các nghiệp vụ bảo hiểm của PVI Thăng Long
(2003 - 2007)
TT
Nghiệp vụ bảo
hiểm
Đơn vị
tính
2003 2004 2005 2006 2007
1 BH Hàng hải TRĐ 3.275,49 4.913,24 3.498,06 5.247,09 3.014,20
2 BH Con người
TRĐ
962,85 1.059,13 1.270,96 1.906,44 2.105,20
3 BH Xe cơ giới
TRĐ
2.351,02 3.021,23 5.227,60 10.032,05 14.012,20
4
BH Cháy và
các RRĐB
TRĐ
1.987,73 2.986,63 4.005,90 5.609,44 6.523,30
4 BH kỹ thuật
TRĐ
3.433,81 4.650,72 5.023,62 6.035,43 11.152,30
6 BH khác
TRĐ
1.006,56 598,18 161,23 994,1 85,43
Tổng TRĐ 13.017,46 17.229,13 19.187,37 29.824,55 36.892,63
Tốc độ tăng trưởng
doanh thu
% - 32,35 11,37 55,44 23,7

cần phải có chính sách điều chỉnh lại cho phù hợp vào năm 2008.
2.2. THỰC TRẠNG KHAI THÁC BẢO HIỂM CHÁY VÀ CÁC
RỦI RO ĐẶC BIỆT TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM DẦU KHÍ THĂNG
LONG (2003-2007)
2.2.1. Vài nét thị trường bảo hiểm Cháy và các rủi ro đặc
biệt trong thời gian qua
Những năm gần đây, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam tăng
trưởng không ngừng. Năm 2006, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt
6.445 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2005. 12 doanh nghiệp bảo hiểm trong
nước vẫn nắm giữ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với thị phần 94,9%, nhưng
thực chất, thị phần doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ vẫn tập trung chủ yếu
vào các doanh nghiệp lớn như Bảo Việt: 34,9%, Bảo Minh 21,3%, PVI 18,1%
và Pjico 10,5%. 9 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chia nhau thị phần 5,l
% còn lại. Nghiệp vụ bảo hiểm Cháy và các RRĐB đạt doanh thu 637 tỉ đồng,
tăng 10,6% so với 2005 trong đó bảo hiểm cháy nổ đạt 517 tỉ đồng tăng 22,5%.
Nhà nước đã ban hành Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy
nổ bắt buộc trong đó có 16 đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc cháy nổ và 16
loại trừ bảo hiểm, đóng góp kinh phí PCCC là 5%. Bộ Tài chính ban hành quy
tắc biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, phối hợp với Bộ Công An ra thông tư
hướng dẫn thi hành Nghị định 130 nói trên.
Năm 2007, thị trường bảo hiểm Việt Nam trải qua năm đầu tiên kể từ khi
Việt Nam chính thức gia nhập WTO với những thành tựu đáng khích lệ. Doanh
thu bảo hiểm phi nhân thọ đạt 8.500 tỉ đồng, tăng trưởng 30%. Trong 9 tháng
đầu năm 2007, nghiệp vụ Bảo hiểm Cháy và các RRĐB đạt doanh thu 661 tỉ
đồng (tăng 43%) trong đó Bảo hiểm cháy nổ đạt 78,7 tỉ đồng. Top 5 doanh thu
là Bảo Minh 182 tỷ đồng, Bảo Việt Việt Nam là 163 tỷ đồng, PVI là 70 tỷ đồng,
GIC 48 tỉ đồng và VIC 47 tỉ đồng. Tỷ lệ bồi thường toàn thị trường là 43%. Top
5 Công ty có tỷ lệ bồi thường cao nhất là Bảo Minh 77,3%, PVI 52,7%, UIC
48,2%, Bảo Long 42,18%, PJICO 48,1%, Bảo Việt 26.7%. Quyết định
28/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 ban hành Quy tắc biểu phí bảo hiểm cháy

Chỉ tiêu
Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu phí
TRĐ 1.987,73 2.986,63 4.005,9 5.609,44 6.523,3
Chi bồi thường
TRĐ 834,84 1164,78 1602,36 2804,72 3109,78
Tổng chi nghiệp
vụ
TRĐ 1192,63 1663,98 2289,08 4006,74 4442,54
H
k
=(1)/(3)
Đ/Đ 1,67 1,79 1,75 1,40 1,47
Nguồn: PVI Thăng Long
Trong giai đoạn này doanh thu phí bảo hiểm Cháy và các RRĐB liên tục
tăng lên. Năm 2003 doanh thu phí của nghiệp vụ là 1.987,73 triệu đồng, năm
2004 là 2.986,63 triệu đồng thì đến năm 2007 con số này lên tới 6.523,3 triệu
đồng gấp hơn 3 lần doanh thu phí nghiệp vụ năm 2003. Điều này cũng dễ hiểu,
do năm 2003 là năm đầu của thời kì chuyển đổi, nguồn lực của công ty còn ít,
kinh nghiệm triển khai chưa nhiều, hơn thế nữa ý thức của người dân về sự cần
thiết của sản phẩm còn thấp, dẫn đến số hợp đồng mà công ty khai thác được
cũng thấp.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của
người dân Việt Nam ngày một nâng cao, giá trị tài sản mà họ sở hữu cũng tăng
lên, trong khi đó các nguy cơ dẫn đến rủi ro cháy nổ ngày một gia tăng, chính vì
vậy mà người dân ý thức được sự cần thiết của sản phẩm bảo hiểm Cháy và các
RR ĐB nên nhu cầu tham gia nhiều hơn. Hơn nữa, theo thời gian thì giá trị được
bảo hiểm có xu hướng ngày càng lớn hơn, chính vì vậy phí bảo hiểm trên một
hợp đồng ngày càng lớn, dẫn đến tổng doanh thu phí không ngừng tăng lên. Mặt
khác, trong những năm gần đây công ty đã chú trọng hơn đến khâu khai thác và

Qua vài nét phân tích về việc thực hiện Bảo hiểm Cháy và các RRĐB tại
PVI Thăng Long ở trên, ta thấy rằng kinh doanh loại hình bảo hiểm này có
nhiều tiềm năng và đạt hiệu quả tương đối ổn định qua các năm. Sau đây, tôi sẽ
đi sâu vào việc phân tích thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm này.
2.2.3.1. Quy trình khai thác
Theo quy định của Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI), các
Công ty thành viên đều phải thực hiện các bước khai thác nghiệp vụ bảo hiểm
theo quy trình mà Tổng công ty đã nghiên cứu và lập ra. Đối với nghiệp vụ bảo
hiểm Cháy và các RRĐB, quy trình khai thác được phân chia thành các cấp.
Theo Quyết định số 464/07/QĐ-PVI về việc Ban hành Quy định về phân cấp
khai thác năm 2007 cụ thể:
Đối với các rủi ro loại 1, MTN tối đa 11.000.000 USD/Đơn bảo hiểm
(16.500.000 USD nếu có gián đoạn kinh doanh).
Đối với các rủi ro loại 2, MTN tối đa là 9.000.000 USD/Đơn bảo hiểm
(13.500.000 USD nếu có gián đoạn kinh doanh).
Đối với các rủi ro loại 3, MTN tối đa 7.200.000 USD/Đơn bảo hiểm
(10.800.000 USD nếu có gián đoạn kinh doanh)
Theo phụ lục 04 đính kèm Quyết định trên, rủi ro loại 1 là những rủi ro có
mức độ dưới trung bình và ít có khả năng bị tổn thất lớn. Ví dụ: các tòa nhà
chung cư và công sở, các nhà máy xi măng, nhà máy sản xuất và đóng chai
nước ngọt, bưu điện. Rủi ro loại 2 là những rủi ro có khả năng bị tổn thất lớn. Ví
dụ: Nhà máy cán thép, luyện kim, nhà máy hóa chất, nhà máy điện, sản xuất hóa
chất. Rủi ro loại 3 là những rủi ro có nhiều khả năng phải chịu tổn thất lớn. Ví
dụ: Nhà máy sản xuất chất nổ, xưởng chế biến đồ gỗ, nhà máy giấy, nhà máy
dệt, buôn bán và lưu trữ các sản phẩm dầu mỏ.
Các đơn vị kinh doanh cần thông báo cho Tổng Công ty trước ngày dự
kiến ký Hợp đồng hoặc chào phí ít nhất 07 ngày (không kể ngày lễ, thứ bảy và
chủ nhật). Khi nhận được yêu cầu của đơn vị kinh doanh, trong khoảng thời
gian đó, Tổng Công ty sẽ xác nhận bằng văn bản hoặc gửi email về việc cấp
Đơn bảo hiểm gốc.

Chuẩn bị Hợp Đồng/Đơn bảo hiểm
Ký Hợp đồng/Đơn Bảo hiểm

Trích đoạn Những hạn chế còn tồn tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status