LUẬN VĂN
“Những biện pháp Marketing nhằm
phát triển thị trường sản phẩm máy
công cụ và phụ tùng thay thế của
Công ty cơ khí Hà Nội ”
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
MỤC LỤC
Lời nói đầu ....................................................................................................... 3
Chương I: Những tiền đề lý luận cơ bản của biện pháp Marketing để
phát triển thị trường tiêu thụ của Công ty sản xuất kinh doanh
.............5
I. Khái quát về thị trường tiêu thụ và phát triển thị trường tiêu thụ ở các Công
ty sản xuất kinh doanh....................................................................................... 5
1. Khái niệm, vai trò, chức năng của Công ty sản xuất kinh doanh. ....... 5
2. Khái niệm thị trường và tiêu thụ.......................................................... 6
3. Công tác phát triển thị trường tiêu thụ................................................. 8
II. Những biện pháp Marketing nhằm phát triển thị trường ở các Công ty sản
xuất kinh doanh. .............................................................................................. 11
1. Nghiên cứu thị trường và phát triển Marketing mục tiêu. ................. 11
2. Các giải pháp Marketing – mix phát triển thị trường ........................ 14
III Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Marketing của công ty sản xuất kinh
doanh
. ...............................................................................................20
2. Nhược điểm. .................................................................................... 37
3. Nguyên nhân.................................................................................... 38
Chương III: Một số biện pháp Marketing nhằm phát triển thị trường sản
phẩm máy công cụ của Công ty cơ khí Hà Nội thời gian tới. .............................39
I. Phương hướng mục tiêu kinh doanh của Công ty trong những năm tới... 39
Xu hướng pháp triển thị trường sản phẩm máy công cụ trong thời
gian tới..................................................................................................... 39
Phương hướng, mục tiêu của Công ty cơ khí Hà nội.............................. 40
II. Đề xuất hoàn thiện các biện pháp Marketing để phát triển thị trường . .. 42
Hoàn thiện quá trình nghiên cứu thị trường ........................................... 42
Hoàn thiện các giải pháp Marketing – MIX. .......................................... 44
III. Các đề xuất khác .................................................................................... 48
Kết luận .......................................................................................................... 51
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 52
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
LỜI NÓI ĐẦU
⎯⎯⎯∗∗∗⎯⎯⎯
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần có
những chiến lược Marketing trên thị trường có hiệu qủa. Tuy nhiên không
phải các Công ty đều dễ dàng thành đạt, để đạt được điều đó họ phải qua thời
kỳ khó khăn và tìm tòi và định hướng phát triển và trong kế hoạch chiến lược
Marketing của họ thì việc phát triển thị trường giữ một vai trò quan trọng vì
không một doanh nghiệp nào phát triển mà lại không cần mở rộng thị trường.
Ngành cơ khí là nền tảng của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất
giải quyết mọi vấn đề các giải pháp Marketing mà chỉ nghiên cứu và đưa ra
những bịên pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
dựa trên tiếp nhận môn học chuyên ngành: “Marketing Thương mại ” và “Hậu
cần kinh doanh Thương mại ”.
∗ Phương pháp nghiên cứu:
Về phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề được sử dụng phương pháp tiếp
cận hệ thống biện chứng, Lôgic và lịch sử, phương pháp tiếp cận trực tiếp các
vấn đề lý luận: phương pháp tư duy đổi mới: phướng phương pháp hiệu năng
tối đa. Ngoài Chuyên đề ra này còn sử dụng phương pháp đồ họa, mô hình
họa... nhằm đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của Công ty. Qua đó xác
lập những biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu
thụ của Công ty.
Thích ứng với mục tiêu, giới hạn và phương pháp nghiên cứu chúng tôi
chia kết cấu chuyên đề thành 3 chương.
Chương I : Những tiền đề lý luận cơ bản của biện pháp Marketing để
phát triển thị trường của Công ty sản xuất kinh doanh
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức và vận hành các
biện pháp Marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm máy công cụ và
phụ tùng thay thế của Công ty cơ khí Hà Nội.
Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện các biện pháp Marketing để
mở rộng và phát triển thị trường sản phẩm máy công cụ và phụ tùng thay thế
của Công ty cơ khí Hà Nội
.
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
CHƯƠNG I
sách. Tất cả những chi phí này khiến cho Công ty phải chịu giá thành. Và mục
tiêu của Công ty là kiếm lợi nhuận, bởi vậy Công ty phải thu lại số tiền lờn
hơn toàn bộ chi phi sản xuất và mang sản phẩm tới tay người tiêu dùng, Công
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
ty cần có một chiến lược Marketing phù hợp với thị trường để đạt được mục
tiêu của mình.
2. Khái niệm thị trường và tiêu thụ.
2.1 Khái niệm và chức năng của thị trường.
a,Khái niệm thị trường:
Thị trường được hiểu một cách đơn giản là bao gồm các yếu tố cung, cầu
và giá cả. nhưng lịch sử hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa.
Tuỳ theo góc độ tiếp cận thị trường khác nhau và phương pháp thể hiện khác
nhau và phương pháp thể hiện khác nhau mà người ta có các khái niệm khác
nhau.
Theo quan điểm Marketing khái niệm thị trường được phân định trên hai
góc độ:
- Xét ở góc độ vĩ mô: Thị trường được hiểu là một tập phức hợp và liên
tục các nhân tố môi trường kinh doanh, các quan hệ trao đổi hàng hóa được
hấp dẫn, được thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung
cầu và phương thức tương tác giữa chúng nhằm tạo điều kiện tồn tại và phát
triển cho sản xuất và kinh doanh.
- Xét ở góc độ vi mô: Thị trường được hiểu là một tập khách hàng là
người cung ứng hiện thực và tiềm năng cùng có nhu cầu về những mặt hàng
mà Công ty có dự án kinh doanh và tập người bán - đối thủ cạnh tranh của nó.
b, Chức năng của thị trường.
Thị trường ra đời thực hiện các chức năng sau:
- Chức năng thừa nhận: thông qua chức năng này của thị trường để thấy
được hiệu quả kinh doanh của Công ty, thể hiện sự chấp nhận của thị trường
nó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu và theo đuổi chiến
lược.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đưa tiêu tiêu thụ sản phẩm lên
hàng đầu bởi vì đó là cơ sở để doanh nghiệp đó có thể tái sản xuất mở rộng.
Hoạt động tiêu tiêu thụ sản phẩm không phải chỉ được thực hiện ở khâu bán
mà nó được thực hiện ở nhiều khâu: như nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu
cầu khách hàng, chất lượng, giá bán sản phẩm, quan hệ cung cầu trên thị
trường…
Thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm điều kiện có thể đánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, đồng thời nó còn
khẳng đinh chỗ đứng của doanh nghiệp đó trên thị trường. Có tiêu thụ sản
phẩm được, doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi các chi phí có liên quan
đến sản xuất và tiêu tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện cho tái sản xuất mở rộng
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và tăng nhanh vòng quay của
vốn.
Tiêu thụ sản phẩm thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong
việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp cũng như đáp ứng cho các nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng của ch.
Làm tôt hoạt động tiêu thụ sản phẩm không những giúp doanh nghiệp có
khả năng giữ vững về thị phần của mình mà còn tạo đà để mở rộng thêm các
thị phần mới, doanh nghiệp sẽ kích thích và tạo ra được nhu cầu mới cho
khách hàng, thu hút các bạn hàng mới.
Với vai trò quan trọng như tiêu thụ sản phẩm đã thúc đẩy quá trình sản
xuất, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, khẳng định vị trí của mối doanh
nghiệp trên thương trường. Chính vì vậy tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết
định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thương mại trong
của Công ty. Thông thường đó là loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ
chính, các nhóm đối tượng khách hàng, nhu cầu thị trường, tình hình công
nghệ hoặc một loạt các yếu tố khác.
Nội dung nhiệm vụ cũng xác định vấn đề bao quát hơn về những điều
mong muốn có được ngoài Công ty, tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế
hoạch và phân bố công việc. Nhiệm vụ kinh doanh không nên xác định quá
chi tiết có thể làm giảm hiệu quả vì môi trường kinh doanh là bíên số, mặt
khác tạo nên sự cứng nhắc bên trong Công ty và gây sự cản chở cho chiến
lược.
b. Xác định mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ.
Thuật ngữ “mục tiêu” được dùng để chỉ các tiêu chí hoặc kết quả cụ thể
của Công ty cần đạt được khi thực hiện các chiến lược phát triển thị trường
tiêu thụ. Các lĩnh vực thông thường trong chiến lược được đưa vào nội dung
mục tiêu là: mức lợi nhuận, mức tăng trưởng doanh số bán, thị phần tính rủi
ro và sự đổi mới.
Thông thường Công ty chia mục tiêu thành hai loại: mục tiêu dài hạn và
mục tiêu ngắn hạn là kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảng thời
gian tương đối dài. Số năm cụ thể có thể khác nhau nhưng nhìn chung thì dài
hơn một chu kỳ ra quyết định (từ khi ra quyết định đến thực hiện xong quyết
định ). Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và phải nêu ra được các kết quả
một cách chi tiết trong các quyết định. Mục tiêu ngắn hạn thường được thực
hiện trong một năm.
Mục tiêu phải được xây dựng một cách cụ thể đúng đắn vì nó có ý nghĩa
quyết định trong việc đưa ra chiến lược. Thông thường mục tiêu đúng phải
đáp ứng được các tiêu thức sau:
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
- Tính cụ thể: phải chỉ rõ mục tiêu liên quan đến những vấn đề gì, giới
hạn thời gian thực hiện và kết quả cụ thể cần đạt được. Mục tiêu càng cụ thể
lượng và chất lượng sản phẩm. Còn lợi thế hữu hình thường định lượng được
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
bằng các chỉ tiêu cụ thể như khối lượng và chiến lược sản phẩm, chi phí sản
xuất, giá bán khả năng vốn đầu tư, tay nghề người lao động.
b, Các phương án chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, nhà quản trị nhận
biết được các cơ hội và những nguy cơ đang tác động đến sự tồn tại và phát
triển của Công ty để từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu và điều quan trọng
hơn là đưa ra các phương án chiến lược tối ưu và biến thành chiến lược thực
thi. Chiến lược thị trường thông thường, Công ty có thể thiết lập theo hai
phương án: chiến lược thâm nhập thị trường và chiến lược phát triển thị
trường.
3.4. Công tác đánh giá lựa chọn thị trường chiến lược phát triển thị
trường tiêu thụ.
Để đánh giá và lựa chọn chiến lược có tính khả thi cao, đòi hỏi các Công
ty phải đưa ra các tiêu chuẩn, rồi căn cứ vào các tiêu chuẩn đó mà tiến hành
phân tích đánh giá, lựa chọn. Điều đó có nghĩa là một chiến lược kinh doanh
của một Công ty, của một thời kỳ xác định ro sự khác nhau về nội dung mục
tiêu cụ thể nên cũng có các tiêu chuẩn lựa chọn khác nhau. Thậm chí khác
nhau rất xa. Do vậy không thể huy vọng có được những tiêu chuẩn chung áp
dụng cho mọi trường hợp.
Tuy nhiên khi so sánh các chiến lược đã soạn thảo của Công ty với thời
kỳ xác định thì nhất thiết đưa ra tiêu chuẩn chung. Mặt khác, các tiêu chuẩn
này bao gồm 2 nhóm định lượng và định tính:
Tiêu chuẩn về mặt định lượng: Đây là tiêu chuẩn thường dễ xác định các
xác định các Công ty thường sử dụng các tiêu chuẩn về khả năng bán (số
lượng sản phẩm dịch vụ, doanh thu…. ) khả năng sinh lời chắc chắn (tỷ lệ
sinh lời hoặc tổng mức lợi nhuận) và khả năng đáp ứng (vốn đầu tư, lao động,
+ Sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân, và sự phân bố dân cư.
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:
+ Mức độ thu nhập bình quân trong từng thời kỳ của các tầng lớp dân cư
trong cả nước cũng làm ảnh hưởng tới thị trường.
+ Sự tham gia đầu tư nước ngoài tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta
hội nhập nền kinh tế, làm tăng sức mua trên thị trường.
+ Các chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước trong các lĩnh vực
về quản lý, phát triển kinh tế, văn hoá, kỹ thuật trong từng thời kỳ đúng đắn
hợp lý, kịp thời sẽ góp phần thúc đẩy và làm cho các doanh nghiệp yêu tâm
sản xuất.
b, Nghiên cứu chi tiết thị trường.
Nghiên cứu thị trường chi tiết thường là nghiên cứu thái độ thói quen của
người tiêu dùng từ đó mà Công ty tìm cách thích ứng hoặc gây ảnh hưởng tời
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
chúng. Để xác định thị trường của Công ty và tập khách hàng đòi hỏi các nhà
làm Marketing phải giải đáp các câu hỏi sau:
- Mua cái gì (đối tượng mua) Công ty cần phải nghiên cứu phân tích
đồng thời dưới hai góc độ: sản phẩm và nhãn hiệu người tiêu dùng hay sử
dụng.
- Ai mua? (khách hàng ) Công ty phải biết rõ khách hàng của mình là ai.
Phải nêu được tên và địa chỉ của đơn vị hay cá nhân mua hàng. Biết rõ khách
hàng sẽ giúp Công ty có cach ứng xử thích hợp với từng đối tượng khách
hàng.
- Mua bao nhiêu (số lượng ): Công ty phải trả lời câu hỏi này vì có biết
đươc số lượng hàng hóa thì Công ty mới có thể lập được kế hoạch kinh doanh
một cách đúng đắn.
- Mua như thế nào? (cách mua) trong nền kinh tế thị trường vai trò của
khách hàng được các Công ty đặt nên hàng đầu vì vậy biết được cách mua
đều cần phải nhìn về phía trước với những mục tiêu cần đạt tới và những cách
thức để đạt được mục tiêu đó. Các mục tiêu này phải được thiết lập phù hợp
với những điều kiện khách quan của môi trường và thị trường và những yếu
tố bên trong của Công ty.
Phát triển thị trường tức là doanh nghiệp dựa vào năng lực và điều kiện
của mình để mở rộng thị trường, tăng thêm lượng hàng hóa tiêu thụ, tăng thị
phần trên thị trường.
Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực nào
đều đòi hỏi phải có lãi thì mới có thể tồn tại và phát triển được. Để đạt được
mục tiêu này, nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng đế sản xuất ra sản phẩm như
thế nào thì chưa đủ mà vấn đề quan trọng nhất đối vơi doanh nghiệp là phải
biết nhu cầu tiêu thụ của mình trên thị trường là bao nhiêu, từ đó có những
biện pháp, những kết hoạch để tiêu thụ sản phẩm, tìm những biện pháp thích
hợp để mở rộng thị trường, tăng thị phần.
Để phát triển thị trường đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần có kế hoạch
chiến lược tức là một chủ thiết quản trị kinh doanh làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch chiến lược kinh doanh sao cho đảm bảo việc phát triển và duy trì sự
thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của Công ty
còn bên kia là cơ hội thị trường đầy biến động.
2. Các giải pháp Marketing - MIX phát triển thị trường.
Sau khi hoạch định được vị thế cho sản phẩm trên thị trường, Công ty
cần xác lập được một giải pháp Marketing cho sản phẩm trên thị trường mục
tiêu, phù hợp với điều kiện thị trường nhằm tăng hiệu quả cho chiến lược tăng
trưởng thị trường của Công ty.
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
Marketing – MIX được hiểu là một tập hợp yếu tố biến động kiểm soát
được của Marketing mà Công ty sử dụng để cố gắng gây được những phản
ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu. Marketing – MIX bao gồm một
muốn của khách hàng, cống hiến lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra trào
bán trên thị trường với mục đính thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng tiêu
dùng.
- Với quan điểm của Marketing hiện đại, sản phẩm của một Công ty
được đưa ra thị trường khi họ đã tiến hành lựa chọn một phối thức sản phẩm
được gọi là “ tổ hợp hữu cơ gồm 3 cấp độ cấu thành nên sản phẩm ”
Sơ đồ cấu thành sản phẩm
Lợi
ích
c
ông
Tên
nhãn
hiệu
Bao
gói
đặc
tính
nổi
trội
Chất
lượng
cảm
Dịch
vụ
trước
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
Biểu hình I – 2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
+ Cấp độ sản phẩm trên ý tưởng, cấp độ cơ bản để tao ra cấp độ khác.
Thực chất ở cấp độ này thì sản phẩm là ý tưởng để làm sao thoả mãn những
lợi ích mà khách hàng theo đuổi. Lợi ích này thay đổi theo hoàn cảnh môi
trường, mục đính khách hàng và như vậy để sản phẩm có thể thỏa mãn mọi
nhu cầu khách, được người tiêu dùng chấp nhânh thì người quản trị Marketing
phải phát hiện ra được lợi ích tiềm ẩn mà khách hàng đòi hỏi, có như vậy thì
Công ty mới tạo ra được sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu người tiêu dùng trên
thị trường đã lựa chọn của Công ty.
+ Cấp độ hàng hóa thực hiện.
Đó là yếu tố phản ánh sự có mặt trong thực tế của sản phẩm, đó là các
chỉ tiêu phản ánh chất lượng, phong cách mẫu mã, tên nhãn hiệu, những yếu
tố này giúp cho người tiêu dùng nhận biết ra sản phẩm của Công ty và thể
hiện sự hiện diện của thị trường của sản phẩm. Đây là cấp độ mà khi tiến hành
mở rộng sang thị trường mới hoặc đưa sản phẩm mới vào thị trường hiện tại
thì các Công ty cần làm rõ nhất.
+ Cấp độ bổ sung:
Đó là yếu tố: giao hàng, lắp đặt, dịch vụ sau bán… điều đó làm nên tính
hoàn thiện cho sản phẩm mà đây lại là yếu tố làm cho khách hàng thích thú
khi mua sản phẩm với tốc độ này, khi Công ty tiến hành xâm nhập thị trường
thì cần phải được thực hiện một cách tốt nhất, vì đây là yếu tố mà khách hàng
có thể phân biệt được Công ty này với Công ty khác.
- Chu kỳ sống của sản phẩm: là khoảng thời gian từ khi sản phẩm hiện
diện trên thị trường đến khi nó rut lui khỏ thị trường. Về cấu trúc chu kỳ sống
của sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giai đoạn tung ra thị trường, giai đoan phát
Các nhân tố nội
tại
- Mục tiêu
Marketing
Biểu hình I - 3: Nhân tố ảnh hưởng hưởng đến quyết định giá của Công ty
Trong kinh doanh, giá là yếu tố nhạy cảm, một tế bào thần kinh của một
thị trường là một nội dung quan trọng của bất kỳ phân tích chức năng nào của
Marketing trên cả hai góc độ xã hội và quản trị kinh doanh của Công ty. Vì
vậy các quyết định về giá phải được phối hợp với các quy
ết định mặt hàng,
phân phối, cổ động cho sản phẩm để hình thành một chương trình Marketing
nhất quán và hiệu quả. Các chiến lược định gía của Công ty phải gắn với
- chiến lược
Marketing
Mix
- Công ty đánh
giá
Các
quyết
định giá
kinh
doanh
Các nhân tố bên ngoi:
Bản chất của thị trường v sức
cầu
- Cạnh tranh Chọn kỹ thuật định giá thích hợp
Chọn giá cuối cùng của mặt hng
Biểu hình I - 4: Quy trình định giá mặt hàng ở công ty kinh doanh
2.3. Giải pháp phân phối:
Một biến só tiếp theo củ
a Marketing – Mix là xác định các phương
pháp để vận hành mặt hàng sản xuất đến tay người tiêu dùng. Đường đi và
phương thức vận chuyển của mặt hàng sản xuất hình thành kênh phân phối
của các mặt hàng đó. Việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối thích hợp sẽ
thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra nhanh chóng, tiếp kiệm chi phí
thời gian, đồng thời đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty.
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
Kênh tiếp thị phân phối của Công ty sản xuất là một cấu trúc lựa
chọn có chủ định mục tiêu giữa các Công ty sản xuất với các nhà Thương
mại, trung gian tiếp thị phân phối khác với người tiêu dùng cuối cùng.
Để tổ chức phân phối hàng hóa hợp lý nhất cho tập khách hàng tiềm
năng. Đặc tính cơ bản của vận hành kênh phân phối vận động có hai khía
cạnh tiếp cận.
- Khía cạnh tiếp cận dọc: Xem xét có quan hệ vơi số khâu, mức mà
danh nghĩa sở hữu hàng hóa phải trả qua dòng vận động từ nguồn thời điểm
đến đến điểm kết thúc.
Đứng trên khía cạnh này có các loại kênh sau: Biểu hình I – 5: sức đẩy củ kênh
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
Sức hút kéo của kênh chính là áp lực của người tiêu dùng tác động nên
doanh nghiệp Thương mại để thực hiện mua hàng đúng nhu cầu tiêu dùng của
mình.
Người bán lẻ
theo sức hút
nhu cầu
Người tiêu
dùng
Người sản
xuất tự điều
chỉnh bởi cơ
chế TT
Người bán
buôn theo
sức hút nhu
cu
Biểu hình I – 6: sức kéo của kênh
Mục đích của biến cố phân phối là: Cung cấp sản phẩm đáp ứng được
cường các hoạt động trung gian phân phối.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÁC CÔNG
TY SẢN XUẤT KINH DOANH.
1. Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường. 22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp NguyÔn Duy Chinh - K35 C2
Doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường =
______________________________________________________
Quỹ hàng hóa trong thị trường khu vực
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả chất lượng của khâu tiêu thụ,
đồng thời cho biết được vị thế của Công ty trên khu vực thị trường nhất định.
Thông qua đó so sánh các năm để nhận thấy được tình hình diễn biến thị phần
của Công ty.
2. Tốc độ chu chuyển hàng hóa.
Số ngày trong kỳ
Số ngày chu chuyển =
__________________________
Số ngày chu chuyển
Số ngày trong kỳ
Số vòng chu chuyển =
Số ngày chu chuyển
Khi khối lượng một ngày chu chuyển hàng hóa không đổi, nếu số ngày
chu chuyển giảm xưống, số vòng chu chuyển tăng lên thì mức lưu chuyển
hàng hóa tăng phản ánh việc mở rộng thị trường và ngược lại.
3. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa.
Trong đó: M
1965, với sự giúp đỡ của Liên Xô công ty tiến hành mở rộng và trang bị thêm
thiết bị. Diện tích sản xuất của công ty được tăng lên 2,6 lần, thiết bị của công
ty tăng 2,7 lần. Độ chính xác tăng 3-4 lần, qua đó sản lượng của công ty cũng
được đưa lên 1000 máy/năm.
Năm 1980, công ty lại được đổi tên thành nhà máy chế tạo máy công cụ
số 1. Cũng thời gian nỳ, công ty được Nhà nước đầu tư xây dựng thêm hai
xưởng lớn. Một xưởng được trang bị những máy móc cỡ lớn như máy doa
W250, máy tiện SKJ… Vì vậy lúc này nhiệm vụ sản xuất của công ty là sản
xuất máy công cụ với sản lượng hợp lý. Ngoài ra còn phải sản xuất các thiết
bị phục vụ các ngành kinh tế khác như điện lực, xi măng, cao su… Đến lúc
này công ty đã sản xuất được 11 loại máy công cụ với 29 kiểu dáng khác
nhau. Nhiều sản phẩm đã đạt được huy chương, bằng khen trong nước và
quốc tế. Trong thời gian này công ty đã xuất khẩu được 600 máy công cụ
sang các nước như Ba Lan, Cu ba… Cung cấp cho nền kinh tế quốc dân
24