TRƯỜNG..........................
KHOA……………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Hoàn thiện công tác tổ chức
tiền lương ở Công ty Vật tư -
Vận tải - Xi măng
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
1
LI NểI U
Trong nhng nm gn õy nn kinh t nc ta chuyn t nn kinh t quan
liờu bao cp sang c ch th trng cú s qun lý ca nh nc v thc hin
CNH- HH t nc. iu ú em li hiu qu kinh t rt to ln, thu nhp ca
ngi lao ng tng nhanh, i sng nhõn dõn c ci thin, xó hi ngy cng
c phỏt trin. Do vy vn tin lng luụn c xó hi quan tõm bi ý
ngha kinh t xó hi to ln ca nú. Tin lng chớnh l ngun thu nhp ch yu
ca ngi lao ng, ng thi nú l mt phn chi phớ sn xut ca doanh
nghip. Tin lng l mt ng lc to ln kớch thớch ngi lao ng lm
vic, lm cho h khụng ngng nõng cao nng sut lao ng, phỏt huy tớnh sỏng
to trong sn xut. i vi cỏc doanh nghip, vic xỏc nh ỳng chi phớ tin
lng s giỳp h ci tin k thut, nõng cao cht lng sn phm t ú gim
III. Một số kiến nghị.
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
3
CHNG I
Lí LUN CHUNG V TIN LNG.
I. BN CHT CA TIN LNG.
1. Khỏi nim tin lng.
Tin lng l mt phm trự kinh t l s tin m ngi s dng lao ng
tr cho ngi lao ng khi h hon thnh mt cụng vic no ú. Cú nhiu quan
im khỏc nhau v tin lng. Nú ph thuc vo cỏc thi k khỏc nhau v gc
nhỡn nhn khỏc nhau.
Tin lng phn ỏnh nhiu quan h kinh t xó hi khỏc nhau. Tin lng
trc ht l s tin m ngi s dng lao ng tr cho ngi lao ng. ú l
quan h kinh t ca tin lng, mt khỏc do tớnh cht c bit ca loi hng hoỏ
sc lao ng m tin lng khụng ch thun tuý l vn kinh t m cũn l vn
xó hi rt quan trng liờn quan n i sng v trt t xó hi.
Trong cỏc hot ng nht l hot ng kinh doanh, i vi cỏc ch doanh
kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều đặt mục tiêu kinh tế lên hàng đầu. Vì
chỉ có hiệu quả kinh tế mới mang lại sự phát triển cho doanh nghiệp. Đối với
những doanh nghiệp nhà nước, thì yêu cầu về tính công bằng có được đề cập
đến nhưng do sự phát triển của cơ chế thị trường nên vấn đề này không được
coi trọng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
2.2. Chức năng của công tác tiền lương.
Tiền lương lá một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ
kinh tế trong việc trả lương, trả công cho người lao động. Nó bao gồm các chức
năng sau:
-Tiền lương là một công cụ để thực hiện chức năng phân phối thu nhập
quốc dân, chức năng thanh toán giữa người sử dụng lao động và người lao
động.
- Nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc sử dụng tiền lương nó
đảm bảo những sinh hoạt cần thiết cho người lao động.
- Kích thích con người tham gia lao động bởi lẽ tiền lương là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động,
do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lý. Người ta sử dụng nó để
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
5
thúc đẩy người lao động làm việc hăng say, sáng tạo, tiền lương coi như một
công cụ tạo động lực cho người lao động.
II. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG.
1. Các nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương.
Nguyên tắc một: Trả lương như nhau cho các lao động như nhau đây là
một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, đảm bảo được
tính bình đẳng trong trả lương. Đây là động lực để thúc đẩy người lao động làm
việc có hiệu quả hơn.
Nguyên tắc hai: Đảm bảo tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh
ng lao ng riờng l trong quỏ trỡnh lao ng hon thnh mt mc tiờu ca
doanh nghip.
2.4. nh mc lao ng.
L cụng c hay c s tớnh hao phớ thi gian lao ng xó hi cn thit
sn xut ra mt sn phm hay hon thnh mt khi lng cụng vic nht nh,
trong iu kin t chc k thut xỏc nh, nú l c s phõn phi ca ci vt
cht tinh thn ca xó hi, l c s xỏc nh nhu cu lao ng cn thit, s
lng lao ng cn thit.
2.5. B trớ s dng lao ng.
L quỏ trỡnh s dng lao ng vo nhng v trớ phự hp, ỳng ngi, ỳng
vic, ngi lao ng ỏp ng c nhng yờu cu cụng vic (c v trớ lc v th
lc) v cụng vic phự hp vi bn thõn ngi lao ng õy l mt trong nhng
vn khú khn trong cụng tỏc t chc lao ng nhng ch cú lm tt nú thỡ
cụng tỏc tr lng mi thun li v d dng hn.
2.6. ỏnh giỏ thc hin cụng vic.
L h thng chớnh thc xột duyt v ỏnh giỏ s hon thnh cụng tỏc ca
mt cỏ nhõn theo nh k. õy l c s khen thng, ng viờn hoc k lut
v c bit giỳp nh qun lý ỏp dng tr lng cụng bng hp lý.
3. Qu lng v cỏc phng phỏp xõy dng qu lng.
3.1. Qu lng.
Qu lng l tng s tr lng cho ngi lao ng do doanh nghip qun
lý v s dng. Qu lng bao gm:
- Lng cp bc ( lng c bn hay tin lng c nh)
- Tin lng bin i bao gm cỏc khon ph cp, tin thng v cỏc
khon khỏc.
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
7
3.2. Phân loại quỹ lương.
IWKH: Chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch so với kỳ boá cáo.
Tính quỹ tiền lương kế hoạch (QKH).
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
8
QKH = MTLKH* SLKH.
SLKH: Là tổng số sản lượng kế hoạch.
- Phương pháp tổng thu trừ tổng chi:
QTL + K = ( C + V + M ) - (C1 + C2 + E ).
QTL+K: quỹ tiền lương cộng các quỹ khác .
C+V+M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp .
C1+C2+E: chi phí khấu hao cơ bản, vật tư, nguyên
liệu và các khoản phải nộp.
Xác định quỹ tiền lương căn cứ vào đơn giá.
QTL=ĐG*K
* QTL: quỹ tiền lương thực hiện.
* ĐG: Đơn giá.
* K: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tương ứng với chỉ tiêu giao đơn
giá.
- Phương pháp dựa vào định mức lao động và các thông số khác. Theo
Nghị định 28/CP của Chính phủ ngày 28/3/1997, Thông tư hướng dẫn
13/LĐTB-XH ngày10/4/1997. Nguyên tắc chung là các sản phẩm dịch vụ nhà
nước đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền lương. Nhà nước quản lý
tiền lương và thu nhập của người lao động qua định mức của người lao động,
đơn giá tiền lương và tiền lương thực hiện của doanh nghiệp.
Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch (tổngVKH) để xây dựng đơn giá
tiền lương.
TổngVKH=(LĐB*TLmin*(Hcb+Hpc)+Vtg)*12.
LĐB: lao động định biên.
Vkh
Vđg =
DTkh
Vkh: quỹ lương kế hoạch.
DTkh: là doanh thu kế hoạch.
Vkh
Vđg
=
DTkh - CPkh
Trong đó CPkh là chi phí kế hoạch chưa lương
+ Tính trên Tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Vkh
Vđg
=
Tổng Thu –Tổng Chi
+ Đơn giá tính trên lợi nhuận
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
10
Vkh
Vđg =
LNkh
LNkh: lợi nhuậnh kế hoạch.
Căn cứ bốn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương, cơ cầu tổ chức và
đặc đIểm riêng của đơn vị doanh nghiệp tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương
theo quy định(thông tư 13/ BLĐTB-XH ngày 10/4/1997). Các doanh nghiệp có
nh mc lao ng chớnh xỏc, khú ỏnh giỏ cụng vic.
Tin lng c tớnh nh sau:
Ltt= Lcb x T
Ltt: Tin lng thc t ngi lao ng nhn c.
Lcb: l tin lng cp bc c tớnh theo thi gian.
T: thi gian lm vic.
Cú ba loi lng theo thi gian n gin.
Lng gi: tớnh theo cp bc gi v s gi lm vic.
Lng ngy: tớnh theo mc lng cp bc ngy v s ngy lm vic.
Lng thỏng:tớnh theo cp bc thỏng.
Cỏch tr lng ny mang tớnh bỡnh quõn, khụng khuyn khớch, s dng
hp lý thi gian, tp trung cụng sut mỏy
4.1. 2. Hỡnh thc tr lng theo thi gian cú thng:
Hỡnh thc tr lng ny l s kt hp gia hỡnh thc tr lng n gin v
tin thng khi t c cỏc ch tiờu v s lng v cht lng ó quy nh.
Hỡnh thc tr lng ny ch ch yu ỏp dng vi cụng nhõn ph lm cụng
vic phc v. Ngoi ra cũn ỏp dng cụng nhõn chớnh lm cụng vic sn xut,
cú trỡnh c khớ hoỏ, t ng hoỏ, hoc nhng cụng vic phi m bo cht
lng.
Cụng thc xỏc nh:
Lng
thi gian
cú thng
=
Mc
lng cp
bc
x
Thi gian
iu kin quan trng lm c s tớnh toỏn n giỏ tin lng, xõy dng k
hoch qu tin lng v s dng hp lý, cú hiu qu tin lng ca doanh
nghip .
m bo t chc phc v tt ni lm vic: nhm m bo cho ngi lao
ng cú th hon thnh vt mc nng sut lao ng nh gim ti thiu thi
gian phc v cho t chc v phc v k thut .
Lm tt cụng tỏc kim tra, nghim thu sn phm: kim tra nghim thu
nhm m bo cho sn phm c sn xut ra ỳng theo cht lng ó quy
nh, trỏnh chy theo s lng.
Giỏo dc tt ý thc v trỏch nhim cho ngi lao ng .
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
13
4. 2.1. Hình thức trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân.
Hình thức trả lương trả lương này áp dụng rộng rãi đối với người sản xuất
trực tiếp trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương
đối có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng
biệt. Tiền lương trong kỳ mà một công nhân được hưởng theo chế độ trả lương
sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau:
L1 = ĐG xQ1
L1: tiền lương thực tế mà công nhân nhận được.
ĐG: đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.
Q1: số lượng thực tế sảm phẩm hoàn thành.
Đơn giá tiền lương là mức lương để trả cho người lao động khi họ hoàn
thành một đơn vị sản phẩm hay công việc.
Đơn giá tiền lương được tính như sau:
L0
ĐG =
Q
T0: Mức thời gian của tổ
N: số công nhân trong tổ
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong hình thức
trả lương tập thể. Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng đó là:
phương pháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng hệ số giờ.
*Theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh lương thực tế của công nhân
được tính như sau:
Bước một: xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
L1
Hđc =
L0
L1: tiền lương thực tế của tổ nhận được
L0: tiền lương cấp bậc của tố.
Bước hai: tiền lương của từng công nhân nhận được:
L1i = Lcbi x Hđc
Lcbi: lương cấp bậc của công nhân i
*Phương pháp dùng hệ số giờ:
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
15
Bước một: quy đổi giờ thực tế của công nhân từng bậc khác nhau về
công nhân bậc một theo công thức:
Tqđ = T1 x Hi
Tqđ: số giờ làm việc quy đổi ra công nhân bậc một của
công nhân bậc i
T1: số giờ làm việc của công nhân bậc i
Hi: Hệ số lương bậc i trong thang lương
Bước hai: tính tiến lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc i
L
qđ
Hình thức trả lương sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách
nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc
trong tổ để cả tổ làm việc có hiệu quả, khuyến khích cả tổ làm viêc theo mô
hình tự quản.
Tuy nhiên hình thức này không khuyến khích tăng năng suất lao động cá
nhân.
4. 2.3. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trà
lương cho các lao động làm công việc phục, phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của
công nhân chính.
Tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ được tính như sau:
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
16
L1 = G x Q1
L
G =
M x Q
g: n giỏ tin lng ca cụng nhõn ph, ph tr.
L: lng cp bc ca cụng nhõn ph, ph tr.
M: mc sn lng ca mt cụng nhõn chớnh.
Q1: mc hon thnh k hoch ca cụng nhõn chớnh.
L1: tin lng thc t ca cụng nhõn ph.
Ngoi ra, tin lng thc t ca cụng hõn ph, phc v cũn cú th c
tinh da vao mc nng sut lao ng thc t ca cụng nhõn chớnh:
GxLxIn
L1 =
L s kt hp gia tr lng theo sn phm v cú thng. Hỡnh thc ny
gm:
Phn tr lng theo n giỏ c nh, s lng sn phm thc t ó hon
thnh.
Phn tin thng c tớnh da vo trỡnh hon thnh v vt mc k
hoch c v s lng v cht lng.
Tin lng theo sn phm thng c tớnh
L(m x h)
Lth = L +
100
Lth: tin lng sn phm cú thng.
L: tin lng thụng thng.
M: t l tin thng.
H: T l phn trm hon thnh vt mc k hoch c tớnh thng.
u im: khuyn khớch cụng nhõn tớch cc lm vic vt mc k hoch.
Nhc im: vic phõn tớch tớnh toỏn, xỏ nh cỏc ch tiờu tớnh thng
khụng chớnh xỏc cú th lm tng chi phớ tin lng, bi chi tin lng.
4. 2. 6. Hỡnh thc tr lng sn phm lu tin.
Hỡnh thc tr lng ny c ỏp dng khõu xung yu trong sn xut.
ú l khõu cú nh hng n ton b quỏ trỡnh sn xut.
Hỡnh thc tr lng ny cú hai loi n giỏ:
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
18
- Đơn giá cố định dùng để trả lương cho sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
- Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt
5. Công tác tổ chức tiền lương cấp bậc.
5. 1. Thang lương
Là bảng xác định quan hệ về tỉ lệ tiền lương giữa các công nhân trong
cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề xác
định theo cấp bậc của họ. Những nghề khác nhau sẽ có thang lương tương ứng
khác nhau.
Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số lương phù hợp với
các bậc lương đó. Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công
nhân được xắp sếp từ thấp đến cao. Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân
ở một bậc nghề nào đó được trả lương cao hơn lương công nhân bậc một trong
nghề là bao nhiêu lần. Bội số của thang lương là số bậc lương cao nhất trong
một thang lương và là bội số giữa hệ số bâc lương cao nhất so với hệ số lương
bậc thấp nhất (lương tối thiểu).
5. 2. Mức lương
Mức lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
phù hợp với bậc trong thang lương.
Thông thường mức tuyệt đối của mức lương được quy định cho bậc một
hay mức lương tối thiểu, các bậc còn lại được tính dựa vào lương bậc một và hệ
số lương tương ứng với bậc lương đó:
Si = S1x Ki
Si: là mức lương thứ i
S1: là mức lương bậc một
Ki: là hệ số lương bậc i
5. 3. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về
trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất
định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định
trong thực hành.
Tiêu chuẩn cấp bấc có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao động và trả
lương, trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động được bố trí làm việc
Cách một: Xây dựng định mức lao động từ các thành phần kết cấu theo
công thức tổng quát trên.
Tính Tcn: bằng tổng thời gian định mức của những công nhân chính thực
hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ.
Luận văn tốt nghiệp khoa khoa học quản lý
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Xuân Tuấn, Lớp Quản lý Kinh tế 39A
21
Tớnh Tpv: Bng tng thi gian nh mc i vi lao ng ph tr trong
cỏc doanh nghip v lao ng ca cỏc phõn xng ph tr thc hin cỏc chc
nng phc v cho vic sn xut sn phm ú . Tpv cú th tớnh t l % so vi
Tcn.
Tớnh Tql:bng thi gian lao ng qun lý doanh nghip bao gm cỏc i
tng sau:
- Hi ng qun tr ban kim soỏt.
- Viờn chc qun lý doanh nghip v b iu chnh.
- Cỏn b chuyờn trỏch lm cụng tỏc on, ng.
Tql ca cỏc i tng trờn c tớnh theo nh biờn ca tng loi i
tng hoc tớnh theo t l % so mc lao ng sn xut (Tsx)
Cỏch hai: xõy dng nh mc theo s lao ng cn thit.
Cỏc doanh nghip cha cú iu kin xõy dng nh mc theo cỏch mt thỡ
tm thi xõy dng nh mc theo s lao ng cn thit.
Sau khi xỏc inh rừ nhim v sn xut v phng ỏn sn phm cõn i cỏc
iu kin, xỏc nh thụng s k thut v khi lng tng loi sn phm thỡ phi
tin hnh chn chnh v ci tin t chc sn xut v t chc lao ng theo cỏc
kinh nghim tiờn tin i vi tng dõy chuyn v ton b doanh nghip.
6.2. Phng phỏp nh mc lao ng tng hp theo nh biờn.
a/ Nguyờn tc.
Khi xỏc nh mc nh biờn lao ng theo nhim v sn xut kinh doanh
khụng c tớnh nhng lao ng lm sn phm ph khụng thuc nhim v sn
1.Môi trường của công ty.
Môi trường công ty là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác tổ chức
tiền lương của công ty. Do đó cần phải tạo ra một môi trường lành mạnh trong
công ty.
1.1.Chính sách của công ty
Do chính sách của công ty mà công tác tổ chức tiền lương cần phải thực
hiện. Nhưng chính sách cuả công ty bao giờ cũng tạo điều kiện thúc đẩy quá
trình lao động sản suất có hiệu quả. Chính sách tổ chức của công ty phải có sự
thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty.
1.2. Bầu không khí của công ty.
Bầu không khí của công ty có ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương.
Bầu không khí có khi thúc đẩy hoặc hạn chế việc thực hiện một công tác tổ
chức tiền lương tốt. Do đó nó cần phải được các nhà quản lý tạo ra với mức độ
LuËn v¨n tèt nghiÖp khoa khoa häc qu¶n lý
Sinh viªn thùc hiÖn:NguyÔn Xu©n TuÊn, Líp Qu¶n lý Kinh tÕ 39A
23
ổn định và thúc đẩy mọi quá trình hoạt động của công ty trong đó có công tác tổ
chức tiền lương.
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty có ảnh hưởng cơ cấu tổ chức tiền lương.
Trong công ty lớn có nhiều cấp quản lý thì cấp quản lý cao nhất thường quyết
cơ cấu tổ chức tiền lương.
1.4.Khả năng chi trả của công ty
Tài chính và tình hình sản suất kinh doanh của công ty là yếu tố quan
trọng có ảnh hưởng công tác tổ chức tiền lương, đến khả năng chi trả, đến các
chính sách về tiền lương trong công ty.
2. Thị trường lao động
2.1. Tiền lương trên thị trường.
Nó nằm ở vị chí cạnh tranh rất gay gắt. do đó công ty cần phải nghiên
lao động. Do đó công tác tổ chức tiền lương cũng căn cứ vào thâm niên để xác
định mức lương cho phù hợp với mọi đối tượng lao động. Ngoài ra còn có kinh
nghiệm tiềm năng cũng ảnh hưởng đến công tác tiền lương của công ty.
3.3. Trình độ năng lực quản lý và khả năng sử dụng công nghệ trong công việc
Đây là hai yếu tố gắn chặt với con người nó có ảnh hưởng tương đối
mạnh mẽ tới công tác tổ chức tiền lương. Nếu trình độ năng lực quản lý và khả
năng sử dụng công nghệ của cán bộ công nhân viên tốt thì công tác tổ chức tiền
lương sẽ có hiệu quả và ngược lại. Trình độ năng lực quản lý và khả năng sử
dụng công nghệ trong công việc tốt thì sẽ tạo ra được doanh thu và lợi nhuận
lớn từ đó xây dựng được quỹ lương lớn để dễ dàng thực hiên công tác tổ chức
tiền lương cho người lao động.
4.Bản thân công việc
Công việc là yếu tố chính quyết định đến tiền lương của mỗi lao động.
Doanh nghiệp nào cũng cần phải có công tác tổ chức tiền lương hợp lý phù hợp
với bản thân công việc, với sức lực của người lao động bỏ ra.
5. Chế độ chính sách của nhà nước về lao động tiền lương
Ở nước ta đã có những chính sách quy định về độ tuổi lao động cho
nguồn nhân lực.
Đối với nữ độ tuổi lao động là từ 15-55
Đối với nam độ tuổi lao động từ 15-60
Độ tuổi 12, 13, 14 là dưới tuổi lao động và được tính bằng 1/3 người ở độ
tuổi lao động .