LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY - Pdf 76

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH CUNG CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CƯỜNG VÀ THỊNH
1.1- SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1-Vị trí, đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng chung là sự tác
động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhu cầu nào
đó của con người. Vì vậy, sản xuất luôn luôn là sự tác động qua lại của 3 yếu tố cơ bản: lao
động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động chính là yếu tố vật chất của sản phẩm tương lai. Nếu đối tượng
lao động được con người tác động vào thì đối tượng lao động đó được gọi là Nguyên vật
liệu. Đồng thời Các Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một thứ nguyên vật liệu nào cũng là đối
tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật
liệu, chỉ trong những điều kiện đối tượng lao động đã qua chế biến ( đã có sự tác động của
lao động), phục vụ cho lao động tạo ra sản phẩm mới trở thành nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm
mới, do đó khi thiếu vật liệu thì các hoạt động sản xuất của xã hội nói chung và các doanh
nghiệp sản xuất nói riêng là không thể thực hiện được. Trong quá trình sản xuất, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và vật liệu không giữ nguyên hình thái ban đầu, giá
trị của vật liệu được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Dưới hình
thái hiện vật, nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, dưới hình thái
giá trị nó là một bộ phận của vốn lưu động. Do vậy việc quản lý NVL chính là quản lý vốn
sản xuất kinh doanh và tài sản doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, chi phí vật liệu thường chiếm một tỷ lệ
rất lớn trong tổng số chi phí bỏ ra để tạo ra sản phẩm. Do vậy, cần tập trung quản lý vật
liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu, nhằm giảm chi phí vật liệu trong tổng chi phí sản
xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm.
Tóm lại, xét trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì vật liệu có
một vị trí quan trọng. Cho nên, việc quản lý và tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu là
điều kiện không thể thiếu được nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ đồng bộ những vật liệu cần
thiết cho sản xuất, kiểm tra định mức dự trữ, tiết kiệm được vật liệu, ngăn ngừa những mất

của kế toán vật liệu như sau:
-Tổ chức ghi chép tổng hợp và phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,
bảo quản, tình hình nhập –xuất- tồn kho vật liệu. Tính trị giá thực tế vật liệu đã thu mua và
nhập kho doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, về
số lượng, chủng loại giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ vật liệu cho quá trình sản xuất.
-Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, hướng dẫn kiếm tra
các bộ phận của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác kế toán tạo thuận
lợi cho công tác chỉ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
-Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư, phát
hiện và ngăn ngừa và đề xuất xử lý vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, tính toán,
xác định giá vốn, vật liệu đưa vào sử dụng.
-Tham gia kiểm kê và đánh giá vật liệu theo chế độ quy định, lập báo cáo về vật liệu
phục vụ cho công tác lãnh đạo quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử
dụng vật liệu nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, đây là phương pháp chủ yếu tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
1.2-PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL
1.2.1-Phân loại NVL:
Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia vật liệu của doanh nghiệp thành các loại,
các thứ, các nhóm vv... theo tiêu thức phân loại nhất định nhằm tổ chức tốt kế toán vật liệu.
Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau mà NVL
được phân loại khác nhau. Thông thường nguyên vật liệu được phân loại dựa vào các tiêu
thức sau:
1.2.1.1-Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất, nguyên vật liệu được chia thành:
-Nguyên vật liệu chính ( bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối tượng lao động
chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất, là cơ sở vật chất ban đầu cấu thành nên thực thể của
sản phẩm mới tạo ra, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
-Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó không cấu
thành nên thực thể chính của sản phẩm. vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm như: làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm phục vụ

*Các yêu cầu đánh giá nguyên vật liệu
-Yêu cầu xác thực: việc đánh giá nguyên vật liệu phải được tiến hành trên cơ sở tổng
hợp đầy đủ các chi phí cấu thành nên giá trị của vật liệu mua vào, đồng thời phải trừ ra
khỏi giá trị của vật liệu những chi phí không hợp lý, hợp lệ
-Yêu cầu thống nhất: việc đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo thống nhất về nội
dung và phương pháp đánh giá, và giữa các kỳ hạch toán của doanh nghiệp.
*Các nguyên tắc được thừa nhận trong việc đánh giá nguyên vật liệu:
-Nguyên tắc giá phí: Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc cơ bản, nó đòi
hỏi tất cả các tài sản, nguyên vật liệu phải được ghi chép, phản ánh theo giá phí của chúng
tức là theo số tiền mà đơn vị đã bỏ ra để có được các loại tài sản, nguyên vật liệu đó ở tư
thế sẵn sàng đưa vào sử dụng.
-Nguyên tắc nhất quán liên tục: theo nguyên tắc này, đòi hỏi việc áp dụng các khái
niệm, nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp tính toán phải thống nhất trong suốt niên độ kế
toán.
1.2.2.1-Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế:
a-Đối với vật liệu nhập kho
Trị giá NVL Giá mua Thuế Chi phí thu Các khoản giảm giá
mua ngoài = trên HĐ + NK + mua - chiết khấu hoặc hàng
nhập kho (GTGT) (nếu có) thực tế mua trả lại ( nếu có)
Trị giá NVL tự Trị giá NVL Chi phí gia công
gia công chế biến = xuất kho + chế biến.
nhập kho
Trị giá NVL thuê Trị giá NVL Chi phí thuê gia Chi phí vận
gia công chế biến = xuất kho + công chế biến. + chuyển đi, về
nhập kho.
-Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh nhập kho từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân
thì giá thực tế vật liệu nhập kho là giá thoả thuận ghi trong biên bản do hội đồng liên doanh
quyết định.
-Đối với vật liệu được biếu, tặng, thì giá thực tế của vật liệu nhập kho được tính theo
giá thị trường tương đương.

-Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu theo từng
lô hàng, khi xuất kho vật liệu, thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn
giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho. Phương pháp này thường
được áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
Tóm lại, thông qua giá thực tế của vật liệu biết được chi phí thực tế của vật liệu trong
quá trình sản xuất, phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, xác định
đúng đắn chi phí đầu vào, biết được tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, thông
qua đó biết được hao phí lao động qúa khứ trong giá thành sản phẩm giá thực tế của vật tư
được dùng để ghi chép trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp.
1.2.2.2-Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp mua vật liệu thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối
lượng và chủng loại vật liệu nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính
giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho. Giá hạch toán có thể là giá mua tại một thời điểm nào
đó hoặc xác định theo giá kế hoạch của vật liệu đã được doanh nghiệp xây dựng. Giá hạch
toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xác định, giá này không có tác dụng giao dịch
với bên ngoài. việc nhập, xuất hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế
toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp, để tính trị giá thực tế của vật liệu
xuất kho.
-Trước hết, xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư theo công
thức sau:
Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật
Hệ số giá liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
vật liệu = Giá hạch toán vật Giá hạch toán vật
liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế vật Giá hạch toán Hệ số giá
liệu xuất kho = xuất kho x vật liệu
Hệ số giá được tính chung cho các loại vật liệu hoặc tính riêng cho từng loại vật liệu
tuỳ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.3-NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status