NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐHH TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của TSCĐHH:
1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của TSCĐHH đối với quá trình sản xuất
kinh doanh:
1.1.1Khái niệm: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu
có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức
năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà
cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị...
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ hữu hình:
* Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, khi hư
hỏng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
* Về giá trị: TSCĐ hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị
của TSCĐ hữu hình giảm dần và chuyển dần từng phần vào giá trị mới sản xuất ra.
* Yêu cầu quản lý TSCĐ hữu hình:
Trong doanh nghiệp TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao sản xuất lao động. TSCĐ hữu hình cần
được quản lý, theo dõi chặt chẽ, phải phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế
toán chi tiết tình hình tăng giảm theo từng loại, của từng bộ phận, theo đơn vị sử
dụng cả về hiện vật và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định trong
quá trình sản xuất kinh doanh, tình hình sửa chữa TSCĐ.
Ý nghĩa:
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ hữu hình trong
nền kinh tế quốc dân nói chung và trong các doanh nghiệp nói riêng không ngừng
dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng...
- TSCĐ hữu hình bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ nhà nước theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ hữu hình
của mình theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quảnlý TSCĐ hữu
hình theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
* Phân loại theo quyền sở hữu:
Theo phương pháp này TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được chia làm hai
loại:
- Tài sản cố định hữu hình tự có: là những TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp
xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn do ngân sách cấp, nguồn vốn vay,
nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ hữu hình được biếu
tặng...
- TSCĐ thuê ngoài gồm:
+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Là các TSCĐ hữu hình đi thuê nhưng doanh
nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng
thuê. Các TSCĐ hữu hình được gọi là thuê tài chính nếu thỏa mãn một trong các
điều kiện sau:
. Chuyển quyền sở hữu của tài sản thuê tài chính cho bên đi thuê khi hết hạn
hợp đồng thuê.
. Trong hợp đồng thuê cho phép bên đi thuê mua lại TSCĐ hữu hình đó với
giá thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê ở mọi thời điểm.
. Thời gian thuê thì ít nhấp phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao hết
giá trị tài sản thuê.
Với điều kiện như trên thì TSCĐ hữu hình thuê tài chính cũng được coi như
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp, được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐ
hữu hình của doanh nghiệp.
+ TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Là TSCĐ hữu hình thuê không thỏa mãn
bất cứ
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
- TSCĐ hữu hình, hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức nhận thầu:
nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
- Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá
mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định;
chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước
bạ...
+ Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá tài
sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp
phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí
trước bạ... Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được
hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó
được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chi
phí lãi vay.
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất, thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận
là TSCĐ vô hình.
Nguyên giá TSCĐ mua ngoài:
Nguyên
giáTSCĐ
mua ngoài
=
- Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính: nguyên giá
TSCĐ hữu hình được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài
chính”.
+ Bên ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân
đối kế toán với cùng một giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê
tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp
đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể
xác định được lãi xuất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất đi vay
của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
+ Khi trình bày các khoản nợ trả về thuê tài chính trong Báo cáo tài chính,
phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính,
như
chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
+ Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chi ra thành chi
phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng
kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ
còn lại cho mỗi kỳ kế toán.
+ Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho
mỗi kỳ kế toán. Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách
khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc
chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản
thuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử
dụng hữu ích của nó.
+ Khi trình bày tài sản đi thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy
định của chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”.
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ hữu hình
và số hao mòn lũy kế.
Giá trị còn lại của TSCĐHH =
Nguyên giá
TSCĐHH
-
Giá trị đã hao mòn lũy kế của
TSCĐHH đó
c. Đánh giá lại TSCĐ hữu hình:
Trường hợp nguyên giá TSCĐ hữu hình được đánh giá lại, thì giá trị còn lại
của TSCĐ hữu hình cũng được xác định lại. Thông thường, giá trị còn lại của
TSCĐ hữu hình sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của TSCĐHH
sau khi đánh giá lại
=
Giá trị còn lại trước khi
đánh giá lại
ì
Nguyên giá mới TSCĐHH
Nguyên giá cũ TSCĐHH
1.3 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
1.3.1Kế toán tổng hợp TSCĐHH:
1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình ở DN theo nguyên giá.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá trong kỳ
Dư Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị.
Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”.
TK 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”.
TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình”.
TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009: “Nguyên giá nguồn vốn khấu hao cơ
bản dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản
ở doanh nghiệp.
1.3.1.2 Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình:
1.3.1.2.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân tăng sau:
- Do được đầu tư trực tiếp của chủ sở hữu doanh nghiệp (do cấp, mua sắm,
xây dựng, góp vốn liên doanh).
- Do được biếu tặng, viện trợ.
- Do hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao.
- Do đánh giá lại TSCĐ.
- Do nâng cấp TSCĐ.
- Do kiểm kê phát hiện thừa.
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình như sau:
a. Trường hợp doanh nghiệp mua sắm trực tiếp TSCĐ hữu hình:
+ Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình (01-TSCĐ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Nợ TK 133 (1322): Thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa
tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT
(Trường hợp mua trả chậm).
Có TK 331: Phải trả cho người bán.
Có TK 112: TGNH, kho bạc...
xác định trị giá của TSCĐ góp của Hội đồng (thỏa thuận giữa các bên liên doanh).
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
c. Trường hợp nhận TSCĐ hữu hình được cấp:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
d. Trường hợp TSCĐ hữu hình được biếu tặng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 711: Thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu,
tặng tính vào nguyên giá:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 111, 112, 331...
e. Trường hợp tăng TSCĐ hữu hình do công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
bàn giao đưa vào sử dụng:
- Trường hợp 1: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán riêng trên
cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi nghiệm thu bàn giao công trình
đưa vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
- Trường hợp 2: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán trên hệ
thống sổ kế toán riêng (của chủ đầu tư), khi doanh nghiệp nhận bàn giao công trình
đầu tư xây dựng cơ bản (kể cả bàn giao khoản vay đầu tư xây dựng cơ bản):
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của tổ chức tín dụng).
Có TK 432: Nợ dài hạn (phần vốn vay trực tiếp).
f. Trường hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trước đây đem đi góp vốn liên doanh:
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ hữu hình do các bên tham gia liên doanh đánh giá
lại khi trả lại để ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình và ghi giảm vốn góp liên doanh.