THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ PHƯƠNG ĐÔNG - Pdf 76

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ HÀNG
NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ PHƯƠNG ĐÔNG
2.1. Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa.
2.1.1. Hàng hóa nhập khẩu, thị trường và thị phần nhập khẩu.
Nhập khẩu là hoạt động có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhập
khẩu không những cung cấp thêm cho thị trường những mặt hàng trong nước
chưa sản xuất được, hàng chất lượng cao, phục vụ tốt hơn nhu cầu cho người
tiêu dùng mà còn mở rộng quan hệ buôn bán với nước ngoài, kích thích sản
xuất, tăng trưởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng cao,
đặc biệt là nhu cầu về sức khỏe. Con người trong xã hội luôn phải làm việc,
hoạt động và không tránh khỏi mệt mỏi. Nắm bắt được nhu cầu ấy, công ty chọn
kinh doanh nhập khẩu các thiết bị, máy móc y tế kỹ thuật cao phục vụ nhu cầu
các bệnh viện cũng như cá nhân.
Hàng hóa kinh doanh nhập khẩu của công ty bao gồm nhiều loại, trong đó
đa phần là máy móc y tế kỹ thuật cao trong nước chưa sản xuất được hoặc chưa đáp
ứng nhu cầu về chất lượng và thị hiếu người tiêu dùng như máy đo đường huyết,
hóa chất huyết học, hóa chất đông máu … Ngoài ra, để phục vụ nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng, công ty còn nhập khẩu các loại sản phẩm massage như ghế, giường
massage, máy massage mắt, chân …
Hàng hóa của công ty được nhập khẩu từ các hãng danh tiếng trên thế
giới như Nihon Kohden – Nhật Bản, Fisher Diagnostics – Mỹ, Gambro - Thụy
Điển, Electalab – Italy, Rositell – Thổ Nhĩ Kỳ, Daily Care – Mỹ … Trong đó,
thị trường nhập khẩu chính là Nhật Bản với các thương hiệu nối tiếng như
Maxcare, Tanita, Citizen, Arkray.
Hiện nay, công ty không những nhập khẩu trực tiếp hàng hóa về tiêu thụ
mà còn nhận nhập khẩu ủy thác.
Nhập khẩu trực tiếp: công ty tham gia ký kết hợp đồng, trực tiếp nhận
hàng và thanh toán tiền hàng với nước ngoài. Hàng hóa sau khi nhập khẩu thuộc
quyền sở hữu của công ty và để phục vụ cho giai đoạn tiếp theo là tiêu thụ hàng

dụng mà thôi.
Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà công ty có những hình thức trả
trước theo L/C, trả ngay bằng L/C hoặc trả chậm.
2.1.2. Kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa.
2.1.2.1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.
2.1.2.1.1. Trình tự, thủ tục nhập khẩu.
Quá trình nhập khẩu hàng hóa được thực hiện giữa sự kết hợp của phòng
kinh doanh, phòng nhập khẩu và phòng kế toán. Phòng kinh doanh đảm nhiệm
các nghiệp vụ đối ngoại, phòng nhập khẩu soạn thảo hợp đồng và xin giấy phép
nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, phòng kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát
sinh từ khi mua hàng đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, công ty cần tiến hành các công
việc sau:
• Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.
• Thực hiện những khâu đầu của thanh toán như: đơn xin mở L/C,
thực thi ký quỹ.
• Thuê phương tiện vận tải (với trường hợp giao hàng ở nước xuất
khẩu).
• Mua bảo hiểm.
• Làm thủ tục hải quan: khai báo chi tiết hàng hóa, lên tờ khai hải
quan…
• Nhận hàng.
• Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.
• Khiếu nại về hàng hóa bị tổn thất, thiếu hụt, không phù hợp với
hợp đồng.
• Thanh toán tiền hàng.
2.1.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Bên bán giao cho bên mua hồ sơ gồm bộ chứng từ:
- Invoice ( hóa đơn) – phụ lục 1
- Packing List ( phiếu đóng gói) – phụ lục 2

hàng mua sẽ được hạch toán vào TK 1562, cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển
cho khối lượng hàng tồn cuối kỳ và hàng bán ra trong kỳ.
Để hiểu thêm về trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp có thể
lấy nghiệp vụ phát sinh sau để minh họa.
Ngày 17/11/2008, công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông và tập đoàn
Nihon Kohden ký kết hợp đồng số 17/EASTERN – NIHON/2008 về việc mua
bán máy xét nghiệm huyết học tự động 28 thông số Model Celltac F.
Có thể tóm tắt nội dung chính của bản hợp đồng như sau:
- Giá của một máy là 2.260.000 JPY tính theo giá FOB.
- Phương thức thanh toán: điện chuyển tiền: trong đó 1.130.000 JPY sẽ
được chuyển ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền 1.130.000 JPY sẽ chuyển
sau khi nhận hàng.
Theo hợp đồng nhập khẩu trên, ngày 17/11/2008, công ty viết yêu cầu
chuyển tiền bằng điện cùng với ủy nhiệm chi gửi tới ngân hàng ngoại thương
Vietcombank về việc thanh toán 1.130.000 JPY cho Nihon Kohden. Tỷ giá ngày
17/11 là 174,07.
Số tiền chuyển đi: 1.130.000 x 174,07 = 196.699.100 VND.
Phí chuyển tiền của Vietcombank: 0,2% x 196.699.100 = 393.399 VND.
VAT của phí chuyển tiền: 393.399 x10% = 39.339,9 VND
Điện phí: 5USD x 16,970 = 84.850 VND.
VAT của điện phí: 84.850 x 10% = 8.485 VND.
Ngày 28/11/2008, công ty nhận được hàng tại sân bay Nội Bài. Nhân viên
kinh doanh mang theo bộ chứng từ gốc làm thủ tục nhập khẩu và tiếp nhận hàng
nhập khẩu. Phí vận chuyển là 36.864,13 JPY, tỷ giá tính thuế là 173,01.
Công ty kiểm tra và ký nhận hàng, xác định các khoản thuế phải nộp,
trong đó:
Thuế nhập khẩu: 0%.
Thuế GTGT 5%, trị giá tính thuế là 397.380.462. Số thuế phải nộp:
397.380.462 x 5% = 19.869.023 VND.
Khi nhận hàng, công ty tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền bằng điện

ĐƯ
NT VND NT VND
… … … … … … … … … … …
17/11/08 Thanh toán tiền hàng cho
HĐ17
1.130.000
JPY
196.699.100 1121-
VCB
28/11/08 Thanh toán nốt tiền hàng
HĐ 17
1.130.000
JPY
195.501.300 1121-
VCB
28/11/08 Nhập hàng 2.260.
000
393.398
.200
156
… … … … … … … … … …
Cộng … … … …
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 08 năm 2008
Số 431
Số hiệu TK
Diễn giải
Số tiền
Nợ Có Ngoại tệ VND
… … … … …

1562 331 Phí vận chuyển 36.864,13
JPY
6.377.863,13
Cộng
SỔ CÁI
TK 331: PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN.
Năm 2008
Ngày Số Diễn giải
Số PS Nợ Số PS có TK
ĐƯ
NT VND NT VND
Số dư đầu kỳ … … … …
17/11/08 Thanh toán tiền hàng cho
HĐ17
1.130.000
JPY
196.699.100 1121-
VCB
28/11/08 Thanh toán nốt tiền hàng
HĐ 17
1.130.000
JPY
195.501.300 1121-
VCB
28/11/08 Nhập hàng 2.260.
000
393.398
.200
156,
635

Số PS Nợ Số PS có TK
ĐƯ
NT VND NT VND
Số dư đầu kỳ … … … …
28/11/08 435 Nhập hàng CelltacF 2.260.000
JPY
391.002.600 331-NK
Cộng … 17.050.203.624 … …
Ngoài ra còn có các sổ chi tiết TK 1331, 33312, 3333,
 Chứng từ ghi sổ TK 1331, 33312, 3333.
 Sổ cái TK 1331, 33312, 3333.
2.1.2.2. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác.
2.1.2.2.1. Trình tự, thủ tục nhập khẩu.
Với thị trường nhập khẩu của mình, ngoài thực hiện nhập khẩu trực tiếp
phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty, công ty còn thực hiện cung cấp dịch
vụ nhập khẩu ủy thác nhằm tăng thu nhập của công ty. Khách hàng của công ty
là các đơn vị có nhu cầu nhập khẩu nhưng không có khả năng nhập khẩu trực
tiếp.
Trình tự nhập khẩu ủy thác.
Bước 1: Phòng kinh doanh tìm kiếm khách hàng trong nước có nhu cầu
nhập khẩu nhưng không có điều kiện, giấy phép nhập khẩu và ký hợp đồng
Biểu 2.7
nhập khẩu ủy thác. Bên giao ủy thác đặt cọc tiền cho bên nhận ủy thác để bên
nhận làm thủ tục nhập khẩu.
Bước 2: Hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa Công ty
TNHH thiết bị y tế Phương Đông và bên nước ngoài.
Bước 3: Công ty tiến hành nhập khẩu hàng hóa ủy thác tương tụ như nhập
khẩu trực tiếp.
Bước 4: Giao hàng và thanh toán với bên giao ủy thác.
2.1.2.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng.

Tài khoản : 0011.0002.91942
Tại : Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng ủy thác năm 2008 với những điều khoản cụ
thể sau:
Điều 1: Phạm vi, trách nhiệm hợp đồng:
1. Bên A ủy thác cho bên B nhập khẩu mặt hàng sau:
TT Tên hàng SL Đơn giá Thành tiền
01 Máy xét nghiệm huyết học tự động 28 thông số
Model Celltac F
Kèm đầy đủ phụ kiện tiêu chuẩn
Hãng sản xuất: Nihon Kohden
Nước sản xuất: Nhật Bản
01 JPY 2.100.000 JPY
2.100.000
2. Bên A thanh toán cho bên B:
• Trị giá lô hàng: JPY 2.100.000.
• Cước vận chuyển hàng hóa, các loại phí tính theo chi phí thực
tế.
• Phí bảo hiểm hàng hóa: tính theo chi phí thực tế.
• Phí ủy thác nhập khẩu: 4% trên tổng giá trị tiền hàng.
• Thuế VAT, thuế nhập khẩu của lô hàng: theo quy định hiện hành.
3. Nguồn gốc sản xuất: Nihon Kohden – Nhật Bản.
4. Chất lượng: hàng mới 100% theo đúng chất lượng của nhà sản xuất.
Điều 2: Điều kiện giao hàng.
- Địa điểm giao hàng: tại kho bên B
Địa chỉ: CT1B khu đô thị mới Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội.
- Thời gian giao hàng: 3-6 tuần sau khi ký hợp đồng.
Điều 3: Trách nhiệm của các bên:
 Bên A:
Chuyển tiền vào tài khoản bên B theo phương thức thanh toán sau:

hàng
ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền
CT TN NT VND
A B C D 1 2 3 4 5
1 Máy xét nghiệm huyết học tự động
28 thông số Model CelltacF
M28 Bộ 1 1 2.100.000
JPY
327.243.000 327.243.000
Cộng 327.243.000
Lô hàng chịu thuế nhập khẩu là 5%, số thuế phải nộp là:
2.100.000 x 5% x 155,83 = 16.362.150
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
(327.243.000 + 16.362.150 ) x 10% = 34.360.515
Theo hợp đồng, công ty thanh toán cho công ty Hồng Phát các loại thuế.
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu, công ty chi hộ cho công
ty Hồng Phát bằng tiền mặt.
Ngày 10/04, công ty chuyển trả hàng nhập khẩu cho công ty Hồng Phát
và các giấy tờ chứng từ liên quan đồng thời xuất hóa đơn GTGT để thanh toán.
Kế toán lập phiếu xuất kho:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10/04/2008
Biểu 2.8
Nợ : 156
Có : 331- NK
Biểu 2.9
Nợ : 131-HP
Có : 156
Số: 210
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Liễn. Bộ phận: kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status