Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trên đà phát triển đi lên trong công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước với những bước chuyển mình khá vững chắc. Trong
công cuộc đổi mới, phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường mở và hội nhập
đã mở ra cho doanh nghiệp nhiều thời cơ mới, song bên cạnh đó nó cũng đặt
ra nhiều khó khăn, thử thách buộc các doanh nghiệp phải tìm ra con đường
đúng đắn để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển, vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức
quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu cuối
cùng là tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm cách tăng doanh thu bán
hàng và giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu bán hàng là biện pháp quan
trọng. Muốn vậy Công ty phải làm tốt công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh. Thông qua chức năng thu nhận xử lý và cung cấp thông
tin về các quá trình kinh tế tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụ
trên thị trường đồng thời đánh giá thị trường giúp các nhà quản lý đưa ra các
quyết định đúng đắn và hiệu quả trong đầu tư và tiêu thụ hàng hoá.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh,
kéo theo đó ngành xây dựng phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phục vụ cho phát
triển cơ sở hạ tầng đất nước cũng phát triển theo. Do đó các ngành thương
mại dịch vụ phục vụ cho ngành xây dựng cũng có cơ hội phát triển. Mặc dù
cơ hội phát triển thì nhiều nhưng để nắm bắt được nó và phát triển bền vững
thì các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán, trong đó kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng hàng đầu
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của công tác
hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, nên trong thời
gian thực tập tại Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội, được sự giúp đỡ
của các anh, chị trong Phòng Kế toán, em đã lựa chọn đề tài : “ Kế toán bán
Bùi Thị Lệ 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị điện

nhiều cả về mặt chất lượng lẫn số lượng. Để đáp ứng nhu cầu thị trường và
mục tiêu kiếm lời Công ty TNHH thiết bị điện nước đã được thành lập với
mục đích cung cấp cho thị trường những thiết bị điện nước tốt nhất, giá cả
hợp lý, đảm bảo sức khoẻ cho người sử dụng và góp phần bảo vệ môi trường.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại với ngành hàng kinh
doanh là thiết bị, vật tư ngành nước với thương hiệu sản phẩm chủ lực của
Công ty là Vesbo.
 Hiện nay, sản phẩm Vesbo được coi là đối tượng kinh doanh chính cho
lĩnh vực thương mại của Hawee. Với tiềm năng về thị trường và thương hiệu
của sản phẩm là cơ sở rất thuận lợi để Hawee phát triển các lĩnh vực mới.
Cho đến nay, sản phẩm VESBO đã đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhất
của người tiêu dùng về chất lượng cũng như kỹ thuật trong thiết kế, thi công
và đã được thị trường chấp nhận như là một sản phẩm chất lượng cao.
VESBO là sản phẩm của hãng Novaplast – Thổ Nhĩ Kỳ thuộc tập đoàn
Kar Groop – CHLB Đức sản xuất, là sản phẩm ống và phụ kiện hàn nhiệt
công nghệ cao, đáp ứng được các yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng thi
công và trong thiết kế như:
- Công nghệ hàn nhiệt tạo nên mối nối đồng nhất và bền vững.
- Không bị oxi hoá, đóng cặn.
- Chịu được nước nóng lên tới 100
0
C
- Chịu được áp lực 10 bar với ống nước lạnh và 20 bar với ống nước nóng.
- Chịu được va đập và kéo dãn.
Bùi Thị Lệ 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
- An toàn vệ sinh cho sức khoẻ con người.
- Dễ dàng thi công.
- Đảm bảo an toàn trong thi công, đặc biệt là các công trình chung cư cao tầng.
 Phát triển song song với Vesbo là các sản phẩm như: ống thoát nước

khoản vay cho xây dựng nhà ở.
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường chứng kiến sự góp mặt của rất nhiều doanh
nghiệp có quy mô lớn nhỏ khác nhau với những thương hiệu cả trong và
ngoài nước. Được phân thành các nhóm:
- Nhóm thương hiệu nhập khẩu (Kellen, Wavin, Pilsa, Vesb
- Nhóm thương hiệu sản xuất trong nước (Dekko, Dismy, Vietpipe,
Vertu)
- Nhóm không rõ nguồn gốc xuất xứ (sản xuất từ Trung Quốc).
Đối với nhóm có thương hiệu nhập khẩu: Với phân khúc thị trường của sản
phẩm đáp ứng cho tầng lớp khách hàng có thu nhập khá thì Vesbo được coi là
sản phẩm có lợi thế nhất về thương hiệu, giá thành sản phẩm, lượng hàng lưu
kho lớn.
Như vậy với ưu thế là sản phẩm có chất lượng cao và giá cả phù hợp, sản
phẩm Vesbo có cơ sở để chiếm lĩnh thị trường đối với các sản phẩm có
thương hiệu nhập khẩu.
Để hạn chế sự thâm nhập thị trường của nhóm đối thủ cạnh tranh thì cần có
sự tư vấn về sản phẩm của nhân viên đại lý, định hướng tiêu dùng
Đối với nhóm sản xuất ở trong nước: Mặc dù là nhóm thương hiệu có chất
lượng trung bình nhưng trong thời điểm khó khăn chung của nền kinh tế ảnh
hưởng trực tiếp đến túi tiền của người mua do đó năm 2009 được coi là một
Bùi Thị Lệ 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
năm có nhiều lợi thế đối với nhóm thương hiệu sản xuất trong nước và là đối
thủ cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm Vesbo.
Ngoài các đối thủ cạnh tranh ở trên, Công ty còn có các đối thủ cạnh tranh
cùng thương hiệu Vesbo như Công ty Chương Dương, Thành Trang, Minh
Chi… Do đó Công ty cần có các chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp và
tốt nhất, như vậy mới có thể đứng vững trên thị trường.
Tóm lại:

 Bán buôn thông qua hệ thống đại lý: Hiện nay Công ty có khoảng gần 300
đại lý trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng
Yên…Đại lý thanh toán toàn bộ giá trị hàng lấy trong tháng vào ngày
mồng 5 tháng sau.
 Bán lẻ:
- Bán lẻ: Bán hàng cho người tiêu dùng với số lượng ít và thanh toán ngay.
- Bán hàng dự án: Bán hàng cho các công trình xây dựng dân dụng (nhà dân),
thanh toán theo hợp đồng cụ thể của mỗi công trình.
Bùi Thị Lệ 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ
2.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty có ảnh hưởng tới kế toán bán hàng
tại Công ty.
2.1.1. Chính sách chung
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định
số 15/2006/QĐ – BTC (ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày
31/12/2007 của Bộ Tài chính ).
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 ( năm dương
lịch).
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng ( VNĐ ) để ghi chép
kế toán, hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.
- Nếu trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch
toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Hệ thống danh mục tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

Hình thức áp dụng là sổ Nhật ký chung (hạch toán trên phần mềm kế toán).
Các mẫu sổ được thiết kế theo đúng hình thức và kết cấu quy định, phù hợp
với phần mềm kế toán máy.
Bùi Thị Lệ 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm kế toán AVTSOFT, được thiết kế phù
hợp với đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh đặc thù của Công ty. Quy
trình nhập liệu và in báo cáo trên phần mềm này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-1: Trình tự nhập số liệu kế toán trong máy tính tại Công ty
TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội
Bùi Thị Lệ 10
Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Sổ kế toán
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Phần mềm kế toán
AVTsoft
Nhập hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng,
cuối năm
Quan hệ đối chiếu, kiểm
tra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
2.2. Kế toán chi tiết hàng hóa
1.2.1. Chứng từ sử dụng
Để hạch toán chi tiết hàng hóa, Công ty sử dụng các chứng từ sau:
 Biên bản kiểm nghiệm: rất ít sử dụng, chỉ sử dụng khi nhập hàng không
nguyên đai nguyên kiện thường là hàng Đệ Nhất.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
thẻ kho, cuối mỗi tháng đối chiếu số lượng nhập - xuất – tồn của từng danh
điểm vật tư, hàng hoá phải khớp với sổ chi tiết vật tư, hàng hóa của kế toán.
Sau đây là mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Công ty sử dụng:
Biểu 2-1: Phiếu nhập kho hàng hoá
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC HÀ NỘI
ĐC: Số 118 Giải Phóng – Hà Nội
ĐT: 04-3 8688 986 Fax: 04-3 8688 269
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tên nhà cung cấp: Doanh nghiệp tư nhân Thành Trang
Địa chỉ: 131 – Hoàng Quốc Việt –Cầu Giấy – HN
Diễn giải: Nhập hàng Vesbo trắng của DN Tư nhân Thành Trang
STT MÃ HIỆU TÊN HÀNG HOÁ ĐVT SỐ LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
(VNĐ)
THÀNH TIỀN
1 VBT0101
ống nước lạnh
d20x2.3
M 300 10.712 3.213.600
2 VBT0102
ống nước lạnh
d25x2.3
M 300 17.420 5.226.000
… …. …… …. …. …. …..
… …… …….
Tổng cộng: 247.882.280
Tổng tiền bằng chữ: Hai trăm bốn bảy triệu tám trăm tám hai ngàn hai trăm tám mươi đồng
chẵn

4 …… …….
5
Tổng cộng: 224.119.800
Tổng chiết khấu: 42% 95.187.294
Số tiền còn phải thanh toán 128.932.506
Số tiền đã thanh toán 0
Số tiền còn nợ 128.932.506

Người nhận
( Ký, họ tên)
Người giao
( Ký, họ tên)
Thủ kho
( Ký, họ tên)
Người viết
( Ký, họ tên)
(*): Công ty có chế độ thưởng cho nhân viên và đại lý theo doanh số bán hàng
và doanh số đặt hàng của nhân viên và đại lý trong tháng. Vì vậy, kế toán mã
hóa cho mỗi nhân viên, mỗi đại lý một mã số để tiện theo dõi và thuận lợi
trong quá trình nhập liệu. Riêng một số khách hàng là đại lý hoặc khách hàng
Bùi Thị Lệ 13
Số: 682/9
Liên: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
lâu năm của Công ty thì được quản lý riêng theo một mã ( mã số 10: Công ty)
được cho là khách hàng chung của Công ty, không tính riêng cho nhân viên
kinh doanh nào.
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên: một liên kế toán hàng tồn kho
lưu, một liên thủ kho lưu.
Báo giá kiêm phiếu xuất kho được lập thành 4 liên: 1 liên giao khách

Ngày 30 tháng 9 năm 2009
Thủ kho
( Ký, họ tên)
Kế toán
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập, phiếu xuất
kho để ghi vào thẻ kho lượng hàng hóa, vật tư nhập xuất và tồn kho. Cuối mỗi
ngày thủ kho tính ra số lượng tồn trên từng thẻ kho. Cuối mỗi tháng đối chiếu
với sổ chi tiết về vật tư hàng hoá.
Bùi Thị Lệ 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
• Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá:
Sổ này do kế toán hàng tồn kho thực hiện. Căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, khi kế toán nhập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, phần
mềm kế toán máy Avt soft sẽ tự động chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết vật tư,
hàng hóa. Cuối ngày, cuối tháng kế toán kiểm tra, đối chiếu số lượng Nhập-
xuất-tồn của từng danh điểm vật tư hàng hóa trên sổ chi tiết vật tư hàng hoá
xem có khớp với số liệu trên thẻ kho hay không.
Bùi Thị Lệ 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
CÔN
G TY
TNH
H
SỔ
CHI
TIẾT
VẬT

97.107.500
SL
1.500

8.950
ĐG
10.720
10.712
10.714

TK ĐƯ
33122
13133

Diễn giải
SĐK:
Nhập hàng của Thành Trang
Xuất bán cho Công ty chú Thơ-
Pháp Vân

Xuất bán cho Đại lý Minh Dương
Cộng:
Bùi Thị Lệ 17
Biểu 2-4: Mẫu sổ chi tiết vật tư, hàng hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Chứng từ
Số
1/9
28/9


Kế toán
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
2.3. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
• Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn bán hàng
- Báo giá kiêm Phiếu xuất kho
- Phiếu thu: lập làm 2 liên, một liên giao cho khách hàng, một liên lưu tại
quyển để ghi nhận doanh thu.
- Báo có của ngân hàng
Bùi Thị Lệ 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
• Sổ chi tiết sử dụng gồm: Sổ chi tiết doanh thu (Tk 511), sổ chi tiết giá
vốn (Tk632).
• Các sổ tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái
các TK 156,157,632,511,512,641, 642 …
• Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ
nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện nước được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-3: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng tại Công
ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội
Bùi Thị Lệ 20
Khách hàng, Đại

Phòng kinh doanh
Phó Giám đốc tài
chính
Phòng kế toán Thủ quỹThủ kho
(1)

bán hàng của Công ty theo hình thức sổ Nhật Ký chung.
Bùi Thị Lệ 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Sơ đồ 2-4: Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng
Bùi Thị Lệ 22
Chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ chi tiết Tk632,
Tk 511
Sổ tổng hợp chi
tiết Tk 632, Tk
511
Báo cáo kế
toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái Tk
156,157,632,511,51
2,641,911,421…
Bảng cân đối
số phát sinh
Nhật ký đặc biệt
(Nhật ký bán hàng)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
• Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính theo phương pháp giá đơn vị

kho) để nhập dữ liệu. Kết thúc việc nhập dữ liệu và lưu bút toán vừa nhập vào
phần mềm. Phần mềm kế toán Avtsoft sẽ tự chuyển dữ liệu vào sổ nhật ký
Bùi Thị Lệ 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
chung, vào sổ chi tiết giá vốn và các sổ có liên quan như sổ chi tiêt, tổng hợp
vật tư, hàng hoá. Tương tự như vậy với quá trình bán hàng. Khi nhập báo giá
kiêm phiếu xuất kho, dữ liệu đổ vào trong sổ NKC mỗi loại hàng hoá bán ra
sẽ có 2 dòng: một dòng xuất bán ( Nợ Tk131, Có Tk 511), một dòng xuất kho
( Nợ Tk 632, Có Tk156).
Ví dụ minh họa: Sử dụng phiếu nhập kho số 24/9 ngày 28/9/2009 ở phần trên.
Khi nhận được các chứng từ nhập hàng hóa thủ kho chuyển lên kế toán tiến
hành nhập dữ liệu phát sinh như sau:
Bùi Thị Lệ 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán K20-VB II
Bùi Thị Lệ 25
Loại chứng từ
Số chứng từ
PN
24/9 Ngày chứng từ 28/9/2009
Người giao dịch
Đơn vị
Số hợp đồng
Diễn giải Nhập hàng Vesbo trắng của DN Thành Trang
Bên Nợ
Hàng hóa 331156
Bên Có
Mã TK Phải trả người bán
Mã KH-Đ.vị
Mã kho
Mã Yếu tố CP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status