THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG
NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
TẠI HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán tiền lương
nhân viên trong kiểm toán BCTC.
Công ty A&C là một trong những công ty kiểm toán uy tín hàng đầu Việt
Nam trong lĩnh vực kiểm toán BCTC. Với kinh nghiệm lâu năm của mình, công
ty A&C luôn đảm bảo đưa ra một báo cáo kiểm toán đáng tin cậy cho khách
hàng. Trong những ngày đầu mới thành lập, tận dụng là một chi nhánh của
VACO, công ty A&C đã tiếp nhận những kiến thức kiểm toán của nước ngoài.
Sau khi tách khỏi VACO và hoạt động độc lập, A&C đã tự xây dựng cho mình
một chương trình kiểm toán riêng dựa trên những kinh nghiệm và kiến thức đã
thu nhận được. Sau khi là thành viên của HLB, A&C đã xây dựng một chương
trình kiểm toán mới theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng phù hợp với pháp luật ở Việt
Nam. Năm 2008, chương trình kiểm toán mới được áp dụng và đã đem lại
những thành công bước đầu cho A&C. Với chương trình kiểm toán mới này
không những giúp kiểm toán viên thực hiện kiểm toán được thuận tiện mà còn
giúp kiểm toán viên tiết kiệm được thời gian kiểm toán. Chương trình kiểm toán
mới cũng giúp cho các kiểm toán viên mới dễ dàng thích nghi với môi trường
làm việc của A&C.
Đối với quy trình tiền lương nhân viên, công ty A&C đã thiết kế một
chương trình kiểm toán cụ thể. Chương trình kiểm toán này được chia thành các
bước công việc. Tuỳ vào đặc điểm của công ty khách hàng mà kiểm toán viên
có thể áp dụng các bước trong chương trình. Chương trình kiểm toán giúp kiểm
toán viên kiểm soát được các công việc đã, đang và chưa thực hiện để đảm bảo
thời gian của cuộc kiểm toán. Chương trình kiểm toán cũng đảm bảo các mục
tiêu kiểm toán đối với quy trình tiền lương nhân viên. Ngoài ra chương trình
kiểm toán cũng giúp Ban Giám đốc dễ dàng trong việc soát xét hồ sơ kiểm toán.
Có thể nói, công ty A&C đã chú trọng phát triển thế mạnh của mình là
kiểm toán BCTC bằng việc không ngừng cải tiến chương trình kiểm toán. Điều
+ Kinh doanh các loại vật tư khoa học kỹ thuật: hóa chất thí nghiệm, máy
thiết bị phục vụ nghiên cứu ứng dụng sản xuất, các mặt hàng phục vụ cho y tế,
máy, trang thiết bị. dụng cụ phân tích hóa lý, phân tích sinh hóa, dụng cụ thủy
tinh, nguyên liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, thực phẩm đã qua chế biến, dây và
thanh bằng đồng, nhôm, tôn silic phục vụ sản xuất đồ điện, hàng trang trí nội
thất, nhà ở.
+ Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị, hàng
bạch kim, các mặt hàng dụng cụ thủy tinh phục vụ nghiên cứu thí nghiệm.
+ Dịch vụ cho thuê: kho bãi, nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng làm việc, thi
công xây lắp các công trình thiết bị công nghiệp, vật tư khoa học kỹ thuật công
nghệ cao.
+ Xây dựng các công trình và nhà ở và xử lý môt trường.
+ Sản xuất, gia công chế biến các sản phẩm gỗ, hàng thủ công mĩ nghệ cáp
điện dụng cụ thiết bị điện lắp ráp các sản phẩm điện tử máy tính.
+ Sản xuất các sản phẩm hóa chất tinh khiết.
+ Liên doanh liên kết tổ chức sản xuất chuyển giao công nghệ khoa học kĩ
thuật làm đại lí cho các hãng công ty trong và ngoài nước nhằm giới thiệu và
bán sản phẩm hàng hóa.
- Hệ thống hoạt động kinh doanh của công ty tại Hà Nội :
+ Hai phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Xí nghiệp sản xuất gỗ
+ Trung tâm kinh doanh tổng hợp.
+ Trung tâm dịch vụ kĩ thuật.
+ Và các cửa hàng.
* Thông tin về tổ chức
ABC là công ty cổ phần nên đứng đầu là Hội đồng quản trị của công ty, đây
là nơi quyết định mọi chuyện quan trọng ảnh hưởng lớn đến công ty. Tại đây
hàng năm đều có cuộc họp của các cổ đông để đánh giá chất lượng hoạt động
của công ty, bổ nhiệm hoặc bãi miễn chức vụ của các thành viên trong Ban
Giám đốc. Ban Giám đốc gồm một Tổng Giám đốc và hai Phó Tổng Giám đốc.
kiểm toán trước.
* Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại khách hàng ABC:
ABC là khách hàng năm trước đã được kiểm toán bởi A&C. Hệ thống kiểm
soát nội bộ ở đây được đánh giá cao, có khả năng ngăn chặn được các gian lận
và rủi ro ở mức cao. Rủi ro kiểm soát ở mức thấp. Điều này có thể thấy được
qua việc tổ chức một ban kiểm soát riêng. Ban Giám đốc cũng là những người
có trình độ chuyên môn cao, có thể đảm nhận tốt vai trò của mình. Phòng kế
toán cũng có trình độ chuyên môn cao, tất cả các thành viên trong phòng đều có
trình độ đại học chuyên ngành kế toán trở lên.
Năm nay, để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí kiểm toán, kiểm toán viên
chỉ xem xét những sự thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty mà
không đánh giá lại từ đầu. Năm 2008 tổ chức nhân sự của công ty không có thay
đổi lớn. Hệ thống kiểm soát nội bộ tiếp tục được đánh giá tốt và rủi ro ở kiểm
soát thấp. Do đó có thể giảm thiểu các thủ tục kiểm tra chi tiết.
* Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro
- Đánh giá mức trọng yếu :
Để đánh giá mức trọng yếu đối với toàn bộ BCTC của công ty ABC, kiểm
toán viên dựa trên ba chỉ tiêu là tổng tài sản (trên BCĐKT), doanh thu và lợi
nhuận trước thuế (trên BCKQKD)
Dự kiến BCTC năm nay
Tổng tài sản 169.997.508.020
1% 1.699.975.080
2% 3.399.950.160
Doanh thu 368.216.631.035
0.5% 1.841.081.805
1% 3.682.163.610
Lợi nhuận sau thuế 3.890.822.824
5% 194.541.141
10% 389.082.282
Bảng 2.1: Đánh giá mức trọng yếu đối với BCTC của khách hàng ABC
kiểm toán gồm 5 thành viên bao gồm một trưởng nhóm chịu trách nhiệm về
cuộc kiểm toán và thường xuyên báo cáo tình hình cho Ban Giám đốc, hai kiểm
toán viên chính và hai trợ lý kiểm toán viên. Dựa vào các khoản mục trên
BCTC, trưởng nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong
nhóm.
* Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tài khoản 334:
Để thực hiện công việc kiểm toán tiền lương, kiểm toán viên cần ghi nhận các
đặc điểm về việc tính và trả lương cho CBCNV của công ty ABC. Mọi đặc điểm
của khoản mục này đều được kiểm toán ghi nhận và giấy làm việc của mình.
Client: công ty ABC Prepared by: NTTD date 14/3/2009
Note of account: tài khoản 334 Review by: date
1. Công ty ABC chia lương thành ba khối là khối văn phòng, khối kinh doanh
và khối sản xuất có mức lương khác nhau.
Đối với khối kinh doanh thì Quỹ lương = 55% (Tổng DT - Tổng CP chưa có
lương)
Đối với khối sản xuất thì Quỹ lương = 85% (Tổng DT - Tổng CP chưa có
lương)
Đối với khối văn phòng Quỹ lương = 1,4 quỹ lương BQ toàn công ty và được
quyết toán riêng.
Nếu đơn vị bị lỗ thì sẽ được hưởng lương theo mức tối thiểu do Nhà nước quy
định trong thời điểm hiện tại.
2. Hệ số lương kinh doanh từ 2.5 – 12 tuỳ thuộc vào lợi nhuận của bộ phận đó
và chức vụ của mỗi cá nhân.
3. Quyết toán lương (năm) = Tỉ lệ % lương KH * (tổng thu - tổng chi chưa có
lương) * tỉ lệ % thực hiện KH lợi nhuận năm.
4. Đơn vị trả lương theo 2 phần
- Phần 1: lương cơ bản (NĐ26/CP) + phụ cấp (nếu có) và được trả vào ngày
đầu tháng.
- Phần 2: lương kinh doanh phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của từng đơn
Subject: Tổng hợp số liệu TK 334 Review by: date
Số dư đầu năm: 1.393.256.178 OB
Số phát sinh nợ: 6.851.432.862
Số phát sinh có: 6.903.840.787
Số dư cuối kì: 1.445.664.103 B/S, BNL
OB: đã đối chiếu với BCKT năm trước do A&C thực hiện
B/S: đã đối chiếu với BCĐKT
BNL: đã đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Biểu 2.3: Tổng hợp số liệu TK 334
* Thực hiện các thủ tục phân tích
Kiểm toán viên không áp dụng thủ tục phân tích tại công ty ABC.
* Kiểm tra chi tiết:
- Công việc đầu tiên mà kiểm toán viên thực hiện là tính toán quỹ lương mà
công ty ABC có thể trích theo nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Client: công ty ABC Prepared by: NTTD date 14/03/2009
Subject: ước tính quỹ lương Review by: date
1. Lợi nhuận gộp (a + b + c - d): 29.377.781.278
a.Doanh thu thuần: 377.548.595.915
b.Doanh thu tài chính: 5.052.285.678
c.Thu nhập khác: 446.772.560
d. Giá vốn: 353.669.872.875
2. Tổng chi phí chưa kể lương (a + b + c – d): 18.940.880.635
a. CP bán hàng: 18.690.088.673
b. CP quản lý DN: 3.064.173.179
c. CP tài chính: 4.133.361.770
d. CP lương: 6.946.742.987
3. Chênh lệch (1 - 2): 10.436.900.642
a. Khối sản xuất: 1.599.998.019
b. Khối kinh doanh: 8.836.902.623
toán lương để kiểm tra. Kiểm toán viên kiểm tra hợp đồng lao động, các quyết
định thay đổi mức lương của những nhân viên được chọn, xem xét đơn giá tiền
lương trên đó và so sánh với trên bảng lương xem đã phù hợp hay chưa, việc
tính toán lương có đảm bảo tính đúng lương cần phải trả.
Để kiểm tra việc có nhân viên khống, kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu
một số nhân viên. Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra bảng chấm công, bảng tính
toán và bảng thanh toán lương có chữ kí của những nhân viên này.
Công việc cuối cùng là kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc thanh toán
lương ở đơn vị sau ngày kết thúc niên độ kế toán để đảm bảo các khoản phải trả
người lao động cuối năm là hợp lý.
- Tài khoản 338
Bước đầu tiên, kiểm toán viên cần ghi nhận các đặc điểm riêng về tài khoản
kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT của công ty ABC trên giấy tờ làm việc của
mình.
Client: công ty ABC Prepared by: NTTD date: 14/3/2009
Note of account: 338 Review by: date
1. Đơn vị đang trích KPCĐ 2% theo quỹ lương thực trả không bao gồm phụ
cấp và ăn trưa
2. Đơn vị đang trích Đảng phí 0,4% theo quỹ lương thực trả không bao gồm
phụ cấp và ăn trưa
Chi phí Đảng phí không phản ánh vào chi phí vì đây là chi phí không hợp lý,
hợp lệ.
Biểu 2.5: Ghi nhận các đặc điểm riêng TK 338
Tiếp theo kiểm toán viên tiến hành đọc lướt sổ tổng hợp phát sinh một tài
khoản theo tài khoản đối ứng để kiểm tra các phát sinh, đối ứng lạ.
TKĐƯ
Tên
TKĐƯ
3382 3383 3384
ps nợ ps có ps nợ ps có ps nợ ps có
cộng
133.263.28
8
142.797.569
580.793.20
8
580.095.103
87.931.84
9
87.931.849
Biểu 2.6: Tổng hợp phát sinh một tài khoản theo TKĐƯ
Kiểm toán viên lập biểu tổng hợp số liệu của từng tài khoản KPCĐ, BHXH,
BHYT để đối chiếu số liệu đầu năm (với BC kiểm toán) và số liệu cuối năm
(với sổ chi tiết)
Client: công ty ABC Prepared by: NTTD date: 14/3/2009
Subject: Tổng hợp số liệu 338 Review by: date