THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - Pdf 76

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY THHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
1.Hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mọi doanh nghiệp hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào, với quy mô lớn hay
nhỏ đều có những cơ chế hoạt động, giám sát được thiết kế ngay từ những ngày
đầu thành lập. Tuy mỗi doanh nghiệp có những thiết kế riêng để phù hợp với
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng chúng đều có một
điểm chung khá cơ bản, đó là đều được thiết lập nhằm đưa các hoạt động của
công ty được tiến hành một cách bài bản, thống nhất và đạt hiệu quả cao. Theo
VSA 400:” Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do
đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ
Pháp luật và các quy định, ngăn ngừa và phát hiện sai sót; để lập báo cáo tài
chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản
của đơn vị”.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đang ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với
mỗi công ty bởi nhờ nó mà những hoạt động của công ty diễn ra theo đúng
trình tự thống nhất, giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý được việc thực hiện
và kết quả của những công việc đã được tiến hành. Nếu một doanh nghiệp
không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ thì các nhà quản lý của công ty sẽ
không thể nào kiểm soát được việc thực hiện cũng như hiệu quả công việc, điều
này sẽ làm cho các nhà quản lý khó lòng đưa doanh nghiệp đi đúng theo những
mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Bởi vậy, đối với mỗi doanh nghiệp thì hệ thống
kiểm soát nội bộ là một phần không thể thiếu và mang tính sống còn. Trong quá
trình tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính cho các khách hàng, các kiểm toán
viên dựa rất nhiều vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Đối với
những khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả thì các kiểm
toán viên có thể dựa vào đó mà giảm bớt khối lượng công việc bởi khi đó những
hoạt động cảu doanh nghiệp đã được kiểm soát khá chặt chẽ và phần nào đã

thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả.
Nhận thức được vấn đề này, tại AASC trước khi chấp nhận một hợp đồng
kiểm toán, KTV tiến hành thu thập những thông tin sơ bộ về khách hàng: ngành
nghề, lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ
SX, bộ máy quản lý, tình hình hoạt động, đối thủ cạnh tranh.. cùng với nhu cầu
kiểm toán của khách hàng từ đó đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng. Sau
khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, KTV phải thu thập những thông tin chi tiết
cần thiết về khách hàng ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán. Ngay trong
quá trình kiểm toán, các KTV và trợ lý KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cập
nhật và bổ xung thêm thông tin mới.
Đối với công ty A là khách hàng năm đầu của AASC nên việc thu thập
thông tin tổng quan chung về A đóng vai trò quan trọng. Vì vậy công việc này
được trưởng phòng kiểm toán giao cho một KTV có nhiều kinh nghiệm tiến
hành điều tra và thu thập.
Bằng kinh nghiệm nghề nghiệp, KTV tiến hành các biện pháp nghiệp vụ,
thu thập thông thông qua việc trực tiếp khảo sát thực tế văn phòng, nhà xưởng
gặp gỡ và trao đổi với Ban giám đốc, các thành viên Ban quản trị, Kiểm toán
trưởng cũng như tiến hành phỏng vấn các nhân viên trong công ty. Đồng thời
KTV thu thập thông tin từ các văn bản pháp lý, các quy định, chính sách Pháp
luật ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, nguồn thông tin từ các tài liệu phía
khách hàng cung cấp như: Báo cáo quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, các chính sách vè quản lý kinh tế, tài chính, thuế, hệ thống kế toán,
tài liệu về kiểm soát nội bộ, quy định về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng
bộ phận trong đơn vị... để có cái nhìn đầy đủ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh,
chiến lược phát triển của doanh nghiệp cũng như việc tuân thủ Luật pháp và áp
dụng các cơ chế quản lý tại Công ty khách hàng.
KTV tổng hợp công việc của mình trên giấy tờ làm việc như sau:
Bảng II.1: Thông tin cơ bản về khách hàng A
Thông tin cơ bản về khách hàng
Khách hàng: Công ty TNHH A

mạch dễ uốn;
-Thiết kế, sản xuất và bán các khuôn mẫu của các loại linh kiện thiết
bị ép và các thiết bị bổ trợ khác liên quan;
- Thiết kế, sản xuất và bán các loại con lăn chính xác, các chi tiết và
dụng cụ cắt;
- Thiết kế, sản xuất và bán các loại thiết bị dùng cho việc xử lý bề
mặt và thiết bị gia công;
- Thiết kế, sản xuất và bán các thiết bị viễn thông điện tử, cơ tự động
x
x
- Kế toán trưởng: Nghiêm Thị Dung
- Năng lực quản lý của Ban giám đốc.
Ban Giám đốc của công ty là người Nhật, được cử từ công ty mẹ sang.
Họ là những người đã có kinh nghiệm trong công tác quản lý. Nhìn
chung, về năng lực quản lý của Ban giám đốc tốt. Tuy nhiên, do doanh
nghiệp mới đi vào hoạt động từ năm 2005 nên còn một số bỡ ngỡ với
Luật pháp, với các quy định cũng như môi trường kinh doanh tại Việt
Nam.
Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường.
Công ty TNHH A là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài nằm trong
khu chế xuất. Là một loại hình doanh nghiệp được nhà nước Việt Nam
khuyến khích phát triển, bên cạnh tính kinh tế còn mang tính xã hội
giải quyết công ăn việc làm đáng kể cho một bộ phận lao động. Hiện
nay, khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực Công nghệ điện tử kỹ thuật cao sẽ được khuyến khích phát triển.
Những xu hướng quan trọng của ngành/ Đối thủ cạnh tranh và sản
phẩm thay thế.
Công ty cung cấp sản phẩm chủ yếu cho công ty TNHH Sumito B. Việt
Nam theo đơn đặt hàng. Hiện nay ở Việt Nam có hai nhà cung cấp

Người soát xét: ĐMC Ngày: 13/02/2007
Người duyệt: Ngày:
______________________________________________________________
1 Thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng và những thay
đổi trong năm kiểm toán
- Khách hàng: Năm đầu Thường xuyên Năm thứ
- Loại hình doanh nghiệp
Công ty nhà nước  Công ty cổ phần 
Tổng tổng công ty nhà
nước
 Công ty TNHH 
Doanh nghiệp tư nhân  Công ty 100% vốn nước
ngoài

Công ty liên doanh  Khác
-Trụ sở chính: số 31 BTX Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 08………
- Fax: 08…………
- Mã số thuế: ………
- Giấy phép hoạt động:
• QĐ/GP thành lập số 0547/2003/QĐ-BTM do Bộ Thương Mại cấp ngày
12/8/2003
• GP điều chỉnh lần 1 ngày 12/12/2005 cấp tại Sở KH& ĐT TP HCM: Bổ
xung thêm ngành hàng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
• GP điều chỉnh lần 2 ngày 25/04/2006 cấp tại Sở KH& ĐT TP HCM : Bổ
xung thêm ngành nghề kinh doanh xăng dầu.
-Lĩnh vực kinh doanh
Tương tự như năm trước.Bổ xung thêm các hoạt động sau:
+ Xây dựng xưởng chế biến nông sản tại Tân Uyên-Bình Dương với hoạt
động chính là sản xuất,gia công chế biến hạt tiêu.

thay thế
- Mặt hàng café kinh doanh không lợi nhuận trong năm 2006, do vậy
phương hướng trong năm 2007 là Công ty sẽ ngừng kinh doanh loại mặt hàng này.
-Công ty cũng quyết định phát triển hoạt động kinh doanh xăng đầu, trước
mắt là bán buôn xăng dầu và phương hướng trong tương lai là sẽ xây dựng và phát
triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
Khả năng huy động các nguồn tài chính / tín dụng
Trong năm 2006,Công ty đã thực hiện bán đấu giá nốt phần vốn của Nhà
nước tại Công ty(giảm tỉ lệ vốn Nhà nước tại Côg ty từ 80% xuống còn 51%)
Bên cạnh đó, Công ty cũng đề ra kế hoạch tăng thêm vốn điều lệ từ 60 tỷ lên
90 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng,tiến tới niêm yết trên
thị trường chứng khoán TP HCM trong năm 2007.Số vốn huy động thêm sẽ được
sử dụng để đầu tư nhà máy sơn và bổ xung nguồn vốn đầu tư hệ thống cửa hàng
kinh doanh xăng dầu.
Rủi ro kinh doanh
- Giá bán các mặt hàng nông sản ra thị trường thế giới không ổn định
- Chất lượng và số lượng nguồn nguyên liêu nông sản đầu vào không ổn định,
phụ thuộc vào thời tiết,khí hậu và tập tính canh tác của người nông dân.
- Giá mặt hàng xăng dầu trên thị trường quốc tế liên tục biến động và tăng
nhanh.
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán khách hàng B của AASC)
2.2.Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Sau khi đã có cái nhìn khái quát về công ty khách hàng, kiểm toán viên
tiến hành tìm hiểu về môi trường kiểm soát của đơn vị để đánh giá nhận thức,
quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng đồng quản trị và
Ban giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.
2.2.1. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát.
Các kiểm toán viên thực hiện tìm hiểu môi trường kiểm soát chung để
đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc công ty
khách hàng đới với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm thiết lập độ tin cậy vào hệ

trong công ty.
Cơ chế kiểm tra giám sát đang thực hiện và các đánh giá sơ bộ ( Ban
Kiểm soát, sự giám sát giữa các bộ phận, phân công phân nhiệm…)
- Bước đầu đã có dấu hiệu kiểm tra đối chiếu giữa bộ phận kế toán, kho và
bộ phận bán hàng.Tuy nhiên, sự đối chiếu này chưa thường xuyên và chặt chẽ.
Các thông tin về việc chấp hành các quy định, chính sách (các hình thức
khen thưởng , kỷ luật đã nhận, các vụ việc liên quan đến việc tuân thủ pháp luật…)
- Công ty có hình thức khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, được quy định rõ trong
nội quy của công ty và trong Hợp đồng lao động.
Nhận xét về Ban giám đốc ( tính chính trực, năng lực, khả năng thông
đồng/gian lận giữa các thành viên…)
- Ban Giám Đốc là người Nhật, có năng lực trong công tác quản lý.Tuy
nhiên do mới sang Việt Nam nên còn nhiều bỡ ngỡ. Họ là người chính trực,không
có dấu hiêu thông đồng gian lận giữa các thành viên.
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán khách hàng A của AASC)
Đối với Công ty cổ phần B_vì là khách hàng thường niên của AASC, vì
vậy kiểm toán viên tìm hiểu môi trường kiểm soát của Công ty dựa vào các
thông tin của cuộc kiểm toán năm trước và cập nhật những thay đổi của môi
trường kiểm soát trong năm kiểm toán.Qua quá trình trao đổi, làm việc với Ban
Giám đốc kiểm toán viên được biết trong năm 2006 Công ty bổ xung thêm
ngành nghề kinh doanh xăng dầu vì vậy đã thành lập thêm một phòng kinh
doanh mới, phụ trách mảng kinh doanh xăng dầu.Có sự thay đổi nhân sự trong
Ban Giám Đốc khi ông Trần Văn P-Giám đốc chi nhánh tại Hà Nội được bổ
nhiệm làm Phó Tổng Giám Đốc. Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 3 năm và đang
hoạt động có hiệu quả.Tổng hợp công việc của kiểm toán viên được phản ánh
trên giấy làm việc:
Bảng II.4. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát tại công ty B
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tên khách hàng Công ty B Tham chiếu_______________
Niên độ kế toán: 31/12/2006 Người thực hiện: PHH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status