Thực tế công tác kế toán tài sản cố định Công
ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Nguyễn Dũng
I. Đặc điểm chung của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Xã hội con ngời ngày một văn minh, hiện đại nên ngành xây dựng nớc ta
cũng theo đó mà phát triển không mà từ đó nhu cầu đòi hỏi về nguyên vật liệu xây
dựng cũng theo đó mà tăng lên một cách rõ rệt, cấp bách. Nắm bắt đợc tình hình
hiện tại và tơng lai của xã hội. Có khá nhiều các công ty lớn, nhỏ ra đời, trong đó
có công ty TNHH Nguyễn Dũng một công ty vừa mới thành lập không lâu. Công
việc kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán các mặt hàng gạch ốp lát, đá ốp,
sứ và các loại thiết bị vệ sinh, từ việc kinh doanh của mình công ty đã góp một
phần nhỏ của mình cho phong phú thêm nền kinh tế thị trờng mở đang hiện hành
ở nớc ta.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ là một công ty còn rất non trẻ và
khá mới mẻ với thơng trờng nhng công ty luôn cố gắng để tự khẳng định là một
công ty có triển vọng phát triển trong tơng lai. Với số vốn tự có của cá nhân một
Doanh nghiệp và sự mạnh dạn vay vốn của ngân hàng, công ty đã vợt qua đợc
nhiều khó khăn trở ngại ban đầu và đợc nhiều đối tác khách hàng tin tởng lựa
chọn làm ăn lâu dài.
Mặc dù không phải là cơ sở sản xuất nhng công ty đặt chất lợng sản phẩm
lên hàng đầu vì khi trực tiếp liên hệ các cơ sở sản xuất sản phẩm cộng tác với
mình, công ty phải lựa chọn và kiểm tra rất kỹ lỡng trớc khi nhập kho. Với những
hớng đi đúng đắn, có đờng lối nh vậy nên dù là một công ty trẻ nhng những sản
phẩm của họ đợc đa ra thị trờng luôn luôn đợc khách hàng tin cậy, tín nhiệm và
đánh giá cao.
Địa bàn hoạt động chủ yếu của công ty nằm ở Hà Nội và một số vùng lân
cận , tuy thị trờng cha rộng rãi nh các công ty lớn khác nhng công ty TNHH Th-
ơng mại và Dịch vụ Nguyễn Dũng đang từng bớc khẳng định mình, cho thấy rằng
dù công ty mới thành lập tháng 7-2000 thiếu kinh nghiệm nhng có những hớng đi
đúng đắn, hợp lý thì vẫn có thể đứng vững đợc trên thơng trờng khốc liệt.
Trong hai năm 2001-2002 hoạt động công ty đã có đợc những kết quả khả
dựng và các thiết bị vệ sinh
Là Công ty hoạt động kinh doanh vì vậy không thể tránh khỏi có những
đối thủ cạnh tranh muốn vợt lên trên công ty TNHH Nguyễn Dũng. Công ty luôn
đề ra phơng hớng, mục tiêu thông qua việc nghiên cứu các loại sản phẩm có mặt
trên thị trờng về mẫu mã, giá cả và sức tiêu thụ để qua đó cũng tìm hiểu đợc đối
thủ cạnh tranh
Nói tóm lại, cũng nh nhiều công ty TNHH trong ngành xây dựng khác,
công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Nguyễn Dũng là sợi dây giàng buộc ngời
tiêu dùng đến với nhà sản xuất thông qua sản phẩm cụ thể.
3. Đặc điểm bộ máy quản trị của công ty
a. Sơ đồ
Sơ đồ bộ máy quản trị công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng tổ chức lao động
Phòng hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh
b. Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty đợc tổ chức quản lý
theo mô hình trực tuyến chức năng bao gồm ban Giám đốc và các phòng ban.
Giám đốc là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của
công ty, các phòng ban tham mu cho giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ của
mình.
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và hai phó giám đốc
kho, bảo đảm về chất lợng, quy cách, mẫu mã sản phẩm theo đúng hợp đồng giữa
công ty và cơ sở sản xuất
4. Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Kế toán tài sản cố định
Kế toán lơng và bảo hiểm
Kế toán tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
a. Sơ đồ
Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Bộ máy kế toán của công ty TNHH Nguyễn Dũng đợc tổ chức theo hình
thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, các kế toán không tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra
công tác hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ rồi chuyển về phòng kế toán tập
trung.
Bộ máy kế toán công ty bao gồm.
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán
của công ty theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán
Kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế
toán của công ty, theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán.
Kế toán tổng hợp là ngời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp, sau
đó lập báo cáo tài chính kế toán tổng hợp là cách tay đắc lực nhất của kế toán tr-
ởng
Kế toán tài sản cố định và vốn: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm,
trích khấu hao tài sản cố định, theo nguồn vốn và các quỹ của công ty.
Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ tính lơng và các khoản trích theo lơng cho
các trích theo lơng của các cán bộ công nhân viên.
Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở mở
+ Quyền sử dụng đất
+ Các chi phí thành lập công ty
+ Chi phí về lợi thế thơng mại
+ Các tài sản cố định vô hình khác
Mẫu sổ tài sản cố định
Đơn vị: Công ty TNHH Nguyễn Dũng
Sổ tài sản cố định
Loại Tài sản cố định:
T
T
Ghi tăng tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố
định
Ghi giảm tài sản cố
định
Chứng từ
Tên, đặc
điểm, ký hiệu
TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Năm,
tháng, đa
vào sử
dụng
Số
hiệu
KCĐ
NG
Các chứng từ sử dụng
+ Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
+ Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
+ Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu chi
+Ví dụ: ngày 28 tháng 8 năm 2000 công ty đã nghiệm thu công trình xây
dựng nhà kho bãi. Công ty TNHH ND với giá quyết toán toàn công trình là
186.900.000đồng
Phiếu Chi
Số:36 Mẫu số: 02TT
Ngày 16/9/2000 XĐ1141-TK/CĐKT
Nợ TK241 Ngày01/01/1999của BTC
Có Tk111
Ngời nhận tiền: Hoàng Anh Tuấn
Địa chỉ: Công ty xây dựng số 1
Lý do chi: Thanh toán tiền xây dựng nhà kho công ty TNHH Nguyễn
Dũng biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
Số tiền : 186.900.000đ
Viết bằng chữ: Một trăm tám sáu triệu chín trăm nghìn đồng
Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên)
Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty Xây dựng số 1
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1-7-2000
Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp
Số 644-HĐKT
Công trình: xây dựng nhà kho Công ty TNHH Nguyễn Dũng
quyết kịp thời mọi vớng mắc
Trách nhiệm bên B
- Lập kế hoạch tổ chức thi công theo hồ sơ thiết kế đợc bên A chấp nhận
- Thi công đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật theo đúng quy trình,
đảm bảo an toàn lao động
Điều 4: Phơng thức thanh toán
Cơ sở thanh toán
- Căn cứ thiết kế đợc duyệt
- Căn cứ dự toán đợc duyệt
- Căn cứ khối lợng phát sinh bên B thực hiện đợc giám sát viên bên A xác
nhận
Hình thức thanh toán Bằng tiền mặt, chuyển khoản
Điều kiện thanh toán
Bên A sẽ thanh toán cho bên B hoàn thành xong hợp đồng, có biên bản
nghiệm thu và bàn giao cho dự toán công trình là các phát sinh khác đợc bên A
chấp nhận.
Điều 5: ĐIều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng
ký kết. Trong quá trình thực hiện hợp đồng có gì khó khăn trở ngại hai bên thông
báo cho nhau cùng bàn bạc giải quyết
- Hợp đồng có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký và đợc lập thành 6 bản, mỗi
bên giữ 03 bản, đều có giá trị ngang nhau.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2000
Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình
Tên công trình: Công ty TNHH Nguyễn Dũng
Hạng mục: Nhà kho
Căn cứ vào hợp đồng số 644 ngày 01 tháng 07 năm 2000 hội đồng nghiệm
Dũng theo hợp đồng sô s644 ngày 1-7-2000
Số tiền : 177.858.500đ
Thuế GTGT: 9.041.500đ
Tổng số tiền thanh toán 186.900.000đ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30-08 -2000
Biên bản thanh lý hợp đồng
Tại công ty TNHH Nguyễn Dũng 163 Ngô Gia Tự - Gia Lâm Hà Nội
Chúng tôi gồm có
1. Đại diện bên A
ông: Nguyễn Trần Dũng
Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Nguyễn Dũng
2. Đại diện bên B
ông : Nguyên Sỹ Minh
Chức vụ: Gíam đốc công ty xây dựng số 1
Căn cứ vào hợp đồng số 644/HĐKT đợc ký kết ngày 1/7/2000 giữa công
ty TNHH Nguyễn Dũng và công ty xây dựng số 1
Về việc thi công nhà kho công ty TNHH Nguyễn Dũng với giá trị dự toán:
180.830.000đ
Giá trị hợp đồng: 180.830.000đ
Giá trị thanh toán: 186.900.000đ
Đến nay công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lợng kỹ thuật theo yêu
cầu thiết kế
Nay chúng tôi cùng nhau lập biên bản thanh lý hợp đồng này làm cơ sở để
bên A thanh toán cho bên B số tiền là 186.900.000đ
Biên bản này đợc lập thành 6 bản, có giá trị nh sau
Đại diện bên A Đại diện bên B
(ký và đóng dấu) (ký và đóng dấu)
- Tăng do mua mới