Nghiên cứu thiết kế nâng cấp trạm xử lý nước thải khu công nghiệp đình trám, huyện việt yên, tỉnh bắc giang - Pdf 76

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Phạm Thị Ngọc Lan với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu thiết
kế nâng cấp trạm xử lý nước thải khu cơng nghiệp Đình Trám, huyện Việt n, tỉnh
Bắc Giang”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào trước đây,
do đó khơng có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận văn được thực
hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận
văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm
theo quy định./.
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Phạm Văn Lâm

i


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các q thầy cơ trong trường nói chung;
các thầy, cơ giáo trong khoa Mơi trường nói riêng đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy
những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập và nghiên cứu tại mái trường Đại học
Thủy Lợi Hà Nội.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thị Ngọc Lan đã giúp đỡ,
chỉ bảo và hướng dẫn tận tình tơi trong suốt q trình làm luận văn tốt nghiệp. Trong
thời gian khảo sát thực địa, tôi xin cảm ơn các cán bộ của Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc
Giang cùng với sự hợp tác của các doanh nghiệp trong KCN Đình Trám, KCN Đồng
Vàng và sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, gia đình trong thời gian qua đã giúp tơi
hồn thành luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, bên cạnh những kết quả đạt được chắc chắn cịn nhiều

1.1.3 Tác động của một số loại nước thải công nghiệp không qua xử lý đến môi trường6
1.2 Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp .......................................8
1.2.1 Xử lý nước thải công nghiệp .................................................................................. 8
1.2.2 Đánh giá công nghệ và hoạt động vận hành xử lý nước thải ............................... 10
1.3 Giới thiệu khu vực nghiên cứu ................................................................................11
1.3.1 Hiện trạng KCN Đình Trám ................................................................................. 11
1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ........................................................................ 15
1.3.3 Đánh giá hiện trạng của KCN Đình Trám đến mơi trường xung quanh .............. 20
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN
ĐÌNH TRÁM ................................................................................................................. 29
iii


2.1 Giới thiệu hệ thống xử lý nước thải KCN Đình Trám ............................................ 29
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành trạm xử lý nước thải ........................................... 29
2.1.2 Sơ đồ công nghệ hiện trạng của trạm XLNT ....................................................... 31
2.1.3 Đánh giá hiệu quả xử lý và yêu cầu nâng cấp ...................................................... 37
2.2 Đề xuất, lựa chọn phương án thiết kế nâng cấp XLNT Đình Trám ........................ 44
2.2.1 Thơng số đặc trưng thiết kế nâng cấp .................................................................. 44
2.2.2 Phân tích, lựa chọn công nghệ thiết kế nâng cấp ................................................. 46
2.2.3 Tổng hợp các cơng trình ngun trạng, sửa chữa, xây mới. ................................ 56
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NÂNG CẤP TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CƠNG
NGHIỆP ĐÌNH TRÁM ................................................................................................. 59
3.1 Tính tốn thiết kế các cơng trình đơn vị .................................................................. 59
3.1.1 Song chắn rác ....................................................................................................... 60
3.1.2 Bể thu gom ........................................................................................................... 63
3.1.3 Ngăn lắng cát ........................................................................................................ 65
3.1.4 Bể điều hòa ........................................................................................................... 68
3.1.5 Bể keo tụ, đông tụ................................................................................................. 73
3.1.6 Bể lắng I ............................................................................................................... 77

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý Khu cơng nghiệp Đình Trám và Đồng Vàng .............................. 12
Hình 1.2 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt tại kênh T6 ................................................... 23
Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ xử lý nước thải hiện trạng ............................... 32
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ phương án 1- Công nghệ AO-MBBR ................................ 47
Hình 2.3 Sơ đồ cơng nghệ phương án 2- Cơng nghệ SBR ........................................... 50
Hình 2.4 Sơ đồ cơng nghệ phương án nâng cấp Trạm XLNT tập trung KCN Đình
Trám .............................................................................................................................. 55
Hình 3.1 Giá thể Anox Kaldness và lớp màng biofilm trên giá thể .............................. 91

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 1.1 Tính chất nước thải sản xuất sơn .....................................................................5
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả quan trắc mơi trường khơng khí xung quanh khu vực KCN
Đình Trám......................................................................................................................21
Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng mơi trường nước kênh T6 nơi tiếp
nhận nước thải sau xử lý ................................................................................................24
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả phân tích mơi trường nước dưới đất xung quanh ......................26
KCN Đình Trám ..............................................................................................................26
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả phân tích mơi trường đất tại khu vực KCN Đình Trám....28
Bảng 2.1 Tổng hợp thu gom nước thải Khu Đình Trám ...............................................30
Bảng 2.2 Tổng hợp thu gom nước thải CNN Đồng Vàng .............................................31
Bảng 2.3 Tổng hợp khối tích các cơng trình đơn vị xử lý hiện trạng............................37
Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải trong quá trình vận hành 2019

Biểu đồ 1.7 Biểu đồ chất lượng đất xung quanh tại KCN Đình Trám .......................... 28
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ hiệu quả xử lý COD so với cột B QCVN 40:2011/BTNTMT ..... 38
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hiệu quả xử lý BOD5 so với cột B QCVN 40:2011/BTNMT ...... 38
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ hiệu quả xử lý TSS so với cột B QCVN 40:2011/BTNMT ......... 39
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ hiệu quả xử lý N tổng so với cột B QCVN 40:2011/BTNMT ..... 39
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ hiệu quả xử lý P tổng so với cột B QCVN 40:2011/BTNMT ..... 40
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ hiệu quả xử lý Coliform so với cột B QCVN 40:2011/BTNMT . 41

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các ký tự viết tắt

Các chữ viết đầy đủ

AO

Anoxic Oxic: Cơng nghệ bùn hoạt tính thơng thường

BOD

Biochemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hóa

BTCT

Bê tơng cốt thép

BTNMT


MBBR

Moving Bed Biofilm Reactor: là quá trình kết hợp giữa hai quá
trình màng lọc sinh học và q trình bùn hoạt tính.

NTSH

Nước thải sinh hoạt

NTSX

Nước thải sản xuất

PTHT

Phát triển hạ tầng

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SCR

Song chắn rác

SS

Suspended Solid: chất rắn lơ lửng

TCVN

máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ. Tuy vậy, cùng với đà tăng trưởng của các khu cơng
nghiệp, tình trạng ơ nhiễm mơi trường do các hoạt động sản xuất ngày càng gia tăng
đã ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt. Trong đó điển hình là việc phát sinh lượng lớn
nước thải, có tác động tới chất lượng mơi trường xung quanh. Do đó cần kiểm soát và
xử lý triệt để, nhất là nguồn phát sinh từ các nhà máy, khu công nghiệp tập trung như
khu cơng nghiệp Đình Trám, cụm Cơng nghiệp Đồng Vàng.
Trạm xử lý nước thải KCN Đình Trám được thực hiện xây dựng theo Quyết định số
1128/QĐ-CT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Đình Trám tỉnh Bắc Giang
(giai đoạn II); trên cơ sở Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Đình Trám được
phê duyệt tại Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006.
Phù hợp quy hoạch phát triển của Khu cơng nghiệp Đình Trám u cầu trong những
năm tới đây phải thực hiện việc xử lý nước thải công nghiệp đạt loại A - QCVN
40:2011/BTNMT trước khi thải ra mơi trường. Cùng với đó UBND tỉnh Bắc Giang đã
quyết định sát nhập cụm công nghiệp ô tô Đồng Vàng vào KCN Đình Trám dẫn tới áp
lực về lưu lượng xử lý nước thải công nghiệp tăng.
Yêu cầu cấp thiết phải nâng cấp công suất xử lý và chất lượng nước sau xử lý nước
thải công nghiệp hiện tại từ loại B lên loại A - QCVN 40:2011/BTNMT.
Vì vậy, đề tài“Nghiên cứu thiết kế nâng cấp trạm xử lý nước thải tập trung khu
cơng nghiệp Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” là sự cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Đánh giá được hiện trạng hệ thống xử lý nước thải khu cơng nghiệp Đình Trám.

1


(2) Thiết kế nâng cấp được hệ thống xử lý nước thải khu cơng nghiệp Đình Trám đáp
ứng u cầu của đề tài.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



+ Lựa chọn được phương án thiết kế phù hợp để nâng cấp trạm XLNT KCN Đình Trám;
+ Tính tốn thiết kế được cơng trình phương án nâng cấp, đánh giá được tính khả thi
về kinh tế trạm XLNT khu cơng nghiệp Đình Trám;
+ Sản phẩm gồm:
 Thuyết minh thiết kế nâng cấp trạm xử lý nước thải KCN.
 Các bản vẽ khổ A1 (Bản vẽ mặt bằng trạm XLNT, Bản vẽ trắc dọc trạm XLNT
theo đường nước, bản vẽ chi tiết 1 cơng trình xử lý cơ học; bản vẽ chi tiết 1
cơng trình xử lý sinh học).
5. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc với 3 chương nội
dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải KCN Đình Trám
Chương 3: Thiết kế nâng cấp trạm xử lý nước thải KCN Đình Trám

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nước thải công nghiệp

1.1.1 Tổng quan về KCN ở Việt Nam
Tính đến hết tháng 6 năm 2018, cả nước có 325 KCN được thành lập với tổng diện
tích đất tự nhiên gần 95 nghìn ha, trong đó 231 KCN đã đi vào hoạt động và 94 KCN
đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 53%,
riêng các KCN đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 73%. Số lượng các KKT ven
biển đã thành lập là 17 KKT, với tổng diện tích mặt đất và mặt nước xấp xỉ 845 nghìn
ha [9]. Các KCN, KCX đã phát huy được lợi thế về kết cấu hạ tầng đồng bộ, thuận lợi

Đặc trưng của nước thải từ quá trình sản xuất xi mạ là có chứa nhiều kim loại nặng nên
ảnh hưởng rất nhiều đến mơi trường và mang tính chất lâu dài, hệ lụy về sau nếu
không được xử lý đúng cách, các ion kim loại, muối, hợp chất khác khi được thải ra
môi trường không bị phân hủy mà sẽ tồn tại, tích tụ trong mơi trường thiên nhiên.
Nước thải xi mạ có thành phần đa dạng về nồng độ và pH biến đổi rộng từ axit (pH =
2-3) đến rất kiềm (pH = 10-11). Đặc trưng chung của nước thải xi mạ là chứa hàm
lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng. Tùy theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ơ
nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni… và cũng tùy thuộc vào loại muối kim loại được sử
dụng mà nước thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni, cromat… Các chất
hữu cơ ít có trong nước thải xi mạ, phần chủ yếu là chất tạo bông, chất hoạt động bề
mặt… nên BOD, COD thường thấp và không thuộc đối tượng xử lý. Đối tượng xử lý
chính là các ion vơ cơ mà đặc biệt là các muối kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, Fe,…pH
cao, nhiệt độ cao.
- Nước thải sản xuất sơn: hàm lượng SS và COD thường rất cao phát sinh từ nước thải
nhà máy sản xuất sơn gồm các chất tạo màng, dung môi, bột màu, các chất phụ gia, có
khả năng gây ơ nhiễm với độ phân tán, độ bền nhiệt động học, hoạt tính hóa học khác
nhau. Giá trị đặc trưng của nước thải sản xuất sơn như bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Tính chất nước thải sản xuất sơn
STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

1

pH



4

SS

mg/l

10.000 – 12.000
[Nguồn: Trung tâm CENFINEA].

- Nước thải sản xuất giấy bao bì: Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bột giấy là xơ sợi
thực vật, chủ yếu từ gỗ, các cây ngoài gỗ như đay, gai, tre nữa và các phụ phẩm nông
nghiệp như rơm, bã mía hoặc các loại sợi tái sinh. Các chất ô nhiễm của các nhà máy
sản xuất giấy bao bì có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao.
1.1.3 Tác động của một số loại nước thải công nghiệp không qua xử lý đến môi
trường
- Tác động nước thải sản xuất linh kiện điện tử:
Nước thải sản xuất linh kiện điện tử: chứa nhiều tạp chất, kim loại nặng, chất hữu cơ.
Thủy ngân (Hg): rất độc đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, phổi, thận có thể gây tử vong.
Trẻ em khi bị ngộ độc sẽ bị co giật, phân liệt…
Chì (Pb): có thể dẫn đến chết người. Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như
nhức đầu, dễ bị kích thích, và nhiều biểu hiện liên quan đến hệ thần kinh. Khi bị nhiễm
độc lâu dài đối với con người có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ số
IQ, thiếu máu, chì cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày và u thần kinh
đệm. Nhiễm độc chì có thể gây tác hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai.
Crôm (Cr): gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi…
Cađimi (Cd): Cađimi được biết gây tổn hại đối thận và xương ở liều lượng cao, gây
xương đau nhức trở nên giòn và dễ gãy…
- Tác động nước thải sản xuất xi mạ:
Xi mạ là ngành có mật độ gây ơ nhiễm mơi trường cao bởi hơi hóa chất, nước thải có

quan. Các chất độc như sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữu cơ (AOX) có khả

7


năng tích tụ trong cơ thể sinh vật làm hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh
thái nguồn nước, gây một số bệnh mãn tính hay ung thư đối với người và động vật.
Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước, ảnh
hưởng tới sự sống của các loại thủy sinh.
Nhận xét:
Hậu quả chung của nước thải không qua xử lý là tình trạng ơ nhiễm nước, tỉ lệ người
mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm da, tiêu hoá, tiêu
chảy và nguy cơ ung thư ngày càng cao. Con người dễ mắc bệnh ung thư, viêm nhiễm
phụ khoa…, nguyên nhân là do từng sử dụng nguồn nước bị ơ nhiễm. Ngồi ra ô
nhiễm nguồn nước đang gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản...
Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm
giun, sán. Kim loại nặng các loại: titan, sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau
thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu. Đáng chú ý nhất là hàm lượng kim
loại nặng trong nước thải nếu không được xử lý mà thải ra mơi trường sẽ bị thủy sinh
hấp thụ, tích lũy trong chuỗi thức ăn và cuối cùng là con người.
1.2 Tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp

1.2.1 Xử lý nước thải công nghiệp
Hiện tại ở nước ta ước tính đã có khoảng 60-70 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại
các KCN-KCX, trong số 171 KCN-KCX đưa vào hoạt động (tổng số có 223 KCNKCX có quyết định thành lập). Cũng khoảng 60% số khu công nghiệp và nhiều cụm
cụng nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, các làng nghề chưa có trạm XLNT, có nơi đã
xây dựng trạm XLNT nhưng khơng hoạt động. Công nghệ XLNT thường dùng là
Công nghệ MBBR, Công nghệ AAO, Công nghệ SBR, Công nghệ MBR, Công nghệ
lọc sinh học (Trickling Filter)…

Công nghệ xử lý nước thải cơng nghiệp khá đa dạng và đặc biệt có xuất xứ từ nhiều
nước. Do đó các thiết bị cũng có xuất xứ từ nhiều nguồn cung cấp, kết quả sẽ gây
nhiều khó khăn cho việc sửa chữa, thay thế khi cần thiết [19].

9


1.2.2 Đánh giá công nghệ và hoạt động vận hành xử lý nước thải
Các công nghệ xử lý nước thải cơng nghiệp có những ưu nhược điểm riêng nhưng hiện
nay đều là những công nghệ tiên tiến, hiệu quả xử lý cao. Những ưu điểm nổi bật của
các công nghệ xử lý như sau:
Công nghệ MBBR: Hiệu quả xử lý BOD cao, có thể đạt mức A QCVN40:2011
/BTNMT.Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xử lý triệt để Nito, Phopho và các
hợp chất khó phân hủy khác. Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn
so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lủng , vì vậy tải trọng hữu cơ
của bể MBBR cao hơn. Hàm lượng bùn tạo ra thấp. Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc
trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ
trong bể xử lý. Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất
cao , do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.
Công nghệ AAO: Chi phí vận hành thấp, trình độ tự động hóa cao. Có thể di dời hệ
thống xử lý khi nhà máy chuyển địa điểm. Khi mở rộng quy mô, tăng cơng suất ta có
thể nối, lắp thêm các mơđun hợp khối mà không phải dỡ bỏ để thay thế
Công nghệ SBR: Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao. Ổn định và linh hoạt bởi
thay đổi tải trọng. Hiệu quả xử lý chất ơ nhiễm cao. Có thể lắp đặt từng phần và dễ
dàng mở rộng thêm.
Do khả năng kinh tế của Việt Nam cịn có hạn, nên việc đầu tư xử lý nước thải đô thị
và công nghiệp chưa được nhiều, việc hút bùn từ bể tự hoại cũng chưa thực hiện đúng thời
hạn. Vấn đề quản lý vận hành và bảo dưỡng ở các nhà máy xử lý nước thải với mọi cấp
độ và quy mô đang là một vấn đề lớn không chỉ đối với nước ta mà cả các nước đang
phát triển. Đây không chỉ đơn thuần là quản lý kỹ thuật, mà còn liên quan đến chi phí

Nguồn nước cấp lấy từ nhà máy nước sạch Bắc Giang, cách Khu Cơng nghiệp khoảng
9km do Cơng ty Cấp thốt nước Bắc Giang đầu tư xây dựng, hệ thống cấp nước đến
hàng rào của doanh nghiệp Khu công nghiệp, do Cơng ty PTHT KCN tỉnh Bắc Giang
xây dựng hồn thành năm 2006.
 Khu Đồng Vàng

12


Nguồn nước cấp lấy từ nhà máy nước sạch Bắc Giang, cách Khu Công nghiệp khoảng
9km do Công ty Cấp thoát nước Bắc Giang đầu tư xây dựng, hệ thống cấp nước đến
hàng rào của doanh nghiệp khu Đồng Vàng. Do Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt
Nam, Công ty Cổ phần Công nghiệp Delco, Công ty TNHH Fuhong Precision
Component xây dựng và hoàn thành năm 2008.
b. Hệ thống thốt nước
* Hệ thống thốt nước mưa
 Khu Đình Trám
Cống qua đường vào mương tiêu nước dùng cống BTCT Ф = 2.500mm dài 65m;
tuyến mương đất hở chạy dọc quốc lộ 37 vào phía Tây KCN với chiều dài 1.100m.
Đoạn qua đường có cống BTCT Ф = 1.000mm dài 45m.
Hệ thống thoát nước mưa riêng bằng BTCT đậy nắp đan BTCT dùng rãnh BTCT đậy
tấm đan thoát ra mương tiêu nước mưa được thu gom qua các ga thu nước cách nhau
30m, có mặt cắt từ 600x800mm đến 1.800x2.700mm, với tổng chiều dài 8.751m. Hố
ga thu nước 1.200x1.200mm, 99 chiếc và 4 cửa xả. Do Công ty PTHT KCN tỉnh Bắc
Giang xây dựng hoàn thành năm 2006.
 Khu Đồng Vàng:
Hệ thống thốt nước mưa bằng BTCT, có đậy nắp đan bằng BTCT. Nước mưa trước
khi thoát ra mương tiêu nước được thu gom qua các hố ga thu nước cách nhau 30m, sử
dụng cống B400, B500, B600, độ dốc i=0,25% do Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt
Nam, Công ty Cổ phần Công nghiệp Delco, Công ty TNHH Fuhong Precision

chế biến thực phẩm, dược phẩm, thức ăn chăn nuôi; Các ngành chế biến gỗ; Các ngành
sản xuất bao bì, nhựa giấy; Một số ngành dịch vụ (Dịch vụ tổng hợp, cho thuê nhà
xưởng, văn phòng…), phù hợp với Quyết định số 26/QĐ-KCN của Ban quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu
cơng nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang. Thời gian tới, các loại hình sản xuất của các
đơn vị trong KCN không thay đổi, các đơn vị được thể hiện chi tiết ở phụ lục [13].

14


1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên
 Đặc điểm địa hình
Huyện Việt n nói chung nằm trong vùng tương đối thấp so với địa hình tỉnh Bắc
Giang vì địa hình của Bắc Giang thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
Điều này được phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy của các con sơng chính thuộc địa
phận Bắc Giang. Địa bàn có KCN Đình Trám, huyện Việt n có địa hình tương đối
bằng phẳng, nơi tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và đồi núi thấp với cao độ trung bình
5,2 so với mực nước biển.
 Đặc điểm địa chất
Theo Báo cáo địa chất cơng trình KCN Đình trám trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát
địa chất tại 20 lỗ khoan cho thấy khu đất gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống
dưới như sau:
Lớp 1: Là lớp đất canh tác phân bố trên toàn bộ khu đất, lớp có bề dày lớn nhất là
0,9m và mỏng nhất là 0,4m. Lớp này ít có ý nghĩa về đại chất cơng trình nhưng lại rất
quan trọng trong đánh giá về hiện trạng chất lương môi trường nền. Kết quả khảo sát
chất ượng lớp này có thấy: hầu hết các thông số đánh giá ô nhiễm đất đều thấp hơn
giới hạn cho phép.
Lớp 2: Lớp sét pha màu xám trắng, xám vàng, nâu trắng, trạng thái dẻo cứng, chiều
dày thay đổi từ 2,2 – 2,3m.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status