Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 76

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

............/............

......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THẾ VẤN

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ
MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

............/............

......./.......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA


Với tình cảm chân thành, tác giả xin được cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Nguyễn Thị Thu Vân - Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình chỉ bảo,
định hướng và giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo giảng dạy tại Học
viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt cho tác giả những kiến thức lý luận
vô cùng hữu ích để ứng dụng, thực hành trong thực tiễn của bản thân; cảm ơn
các Thầy, Cô Khoa Sau đại học cùng Thầy giáo chủ nhiệm lớp HC20B1 đã
tạo điều kiện giúp đỡ tác giả có cơ hội bảo vệ luận văn trước Hội đồng đánh
giá luận văn thạc sỹ.
Xin cảm ơn bạn bè lớp HC20B1, gia đình, cơ quan đồng nghiệp và các
cán bộ công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ về thời gian, tinh thần, cung cấp thơng tin, số liệu
để tác giả hồn thành luận văn này.
TÁC GIẢ

Nguyễn Thế Vấn


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐND

Hội đồng nhân dân

CCHC

Cải cách hành chính

TTHC

Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính . 17

1.2. CẢI

CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ

“MỘT

CỬA LIÊN

THÔNG” Ở VIỆT NAM .................................................................................. 19

1.2.1. Khái niệm cơ chế một cửa, một cửa liên thông ......................... 19
1.2.2. Vai trị của cơ chế “một cửa liên thơng” trong cải cách thủ tục
hành chính .............................................................................................. 22
1.2.3. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa
liên thơng” .............................................................................................. 25
1.2.4. Trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương trong
triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông ................................... 28
1.2.5.

Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất ........................................... 30

1.3. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TẠI MỘT
SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ................................................ 31

Tiểu kết Chương 1 ......................................................................................... 36


Chương 2:THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

2.4.1. Đánh giá chung về kết quả đạt được trong việc tổ chức thực hiện
cơ chế “một cửa liên thông” tại UBND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa........................................................................................................... 64
2.4.2. Đánh giá về những tác động tích cực của cải cách thủ tục hành
chính theo cơ chế “một cửa liên thơng” đến cải cách hành chính và
đời sống xã hội ........................................................................................ 65
2.4.3. Những hạn chế ............................................................................. 68
2.4.4. Nguyên nhân của kết quả đạt được và hạn chế ........................ 73
Tiểu kết Chương 2 ......................................................................................... 75
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN
THƠNG”TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HĨA, TỈNH
THANH HĨA ................................................................................................ 76
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND HUYỆN
HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA................................................................. 76
3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CẢI CÁCH TTHC THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN
THƠNG” TẠI UBND HUYỆN HOẰNG HĨA, TỈNH THANH HĨA ................... 77

3.2.1. Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện nâng cao năng lực phục
vụ nhân dân tại các trung tâm, bộ phận một cửa, một cửa liên thông
.................................................................................................................. 77
3.2.2. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo; phân công, phân cấp và phối hợp
trong xử lý TTHC thông qua cơ chế một cửa, một cửa liên thông ... 80
3.2.3. Tiến hành rà sốt, đơn giản hố, cơng khai hố các thủ tục
hành chính .............................................................................................. 82
3.2.4. Hồn thiện cơ chế đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động của
bộ phận “một cửa”................................................................................. 83


3.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách thủ tục

nghiệp đổi mới toàn diện nước ta. Đặc biệt từ Hội nghị Trung ương lần thứ
tám, khoá VII, CCHC được đặt thành nhiệm vụ có tầm chiến lược, nhiệm vụ
trọng tâm trong xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
CCHC đang thể hiện rõ vai trị quan trọng của mình trong việc đẩy
nhanh sự phát triển của đất nước, thực sự trở thành động lực thúc đẩy nền
kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ.
CCHC được tiến hành toàn diện trên các mặt: thể chế, TTHC, tổ chức
bộ máy, nâng cao chất lượng cán bộ, cơng chức, tài chính cơng, hiện đại hố
nền hành chính. Mục tiêu nhằm hướng tới xây dựng một nền công vụ chuyên
nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả. Nội dung quan trọng
của CCHC là cải cách TTHC, được coi là “khâu đột phá”, nhằm đơn giản hoá
các TTHC tối đa, tránh rườm rà gây lãng phí về kinh tế, thời gian và tìm ra
được cách thức tổ chức, quy trình thực hiện các TTHC một cách tối ưu nhất.
Để đáp ứng nhu cầu CCHC, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế
một cửa, cơ chế một cửa liên thơng tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương. Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thơng tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương, thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg. Và gần đây nhất Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thơng trong giải quyết thủ tục hành chính.
Những văn bản đó đã tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan hành chính địa phương
1


tiến hành cải cách mạnh mẽ TTHC.
UBND cấp huyện - cấp hành chính trung gian tại địa phương, nên giữ
vai trò quan trọng trong việc chuyền tải các đường lối, chủ trương chính sách

một cơ chế hoạt động trong CCHC; Các văn bản quy phạm pháp luật nhà nước
sửa đổi, bổ sung, thay đổi nhiều, thiếu đồng bộ nên thực hiện ở cấp huyện và
cơ sở gặp khó khăn; Chế độ tiền lương chưa được cải cách triệt để, đã tác động
không nhỏ đến tinh thần, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, cơng chức;
CCHC có tính chất nhạy cảm liên quan đến tổ chức, bộ máy, quyền lợi và
nghĩa vụ của cán bộ, công chức cho nên rất khó khăn, phức tạp; thói quen, nếp
nghĩ, cách làm của cán bộ, cơng chức cịn ảnh hưởng khơng nhỏ của cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp;...Do vậy, tác giả chọn đề tài “Cải cách thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa,
tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Cải cách TTHC, nhất là thực hiện cơ chế một cửa liên thơng là khâu
quan trọng có tính đột phá trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước, vì vậy, các vấn đề liên quan đến CCHC nhà nước và cải cách TTHC
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thơng đã có khá nhiều tài liệu và đề tài
nghiên cứu và cơng bố. Một số cơng trình đáng chú ý như sau:


n

n

m ”, của Tác

giả Nguyễn Ngọc Hiến 2001 , Nxb Chính Trị Quốc gia, Hà Nội. à cơng
trình nghiên cứu một số giải pháp tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức nhà nước, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính công
trong các cơ quan nhà nước;

m n


m

n

n

n

m

ộ n

n của tác giả Hồng Chí Bảo với được đăng trên

Tạp chí hát triển nhân lực năm 2011, tác giả đã nghiên cứu những nhân tố
tác động và thúc đẩy CCHC ở Việt Nam, từ đó đưa ra những phương diện
hợp thành của CCHC, thành tựu và hạn chế, những vấn đề đang đặt ra, một số
giải pháp thúc đẩy CCHC trong 5, 10 năm tới;
Ngoài ra còn nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này như:
Xâ d n

n ơ

ấn ên ị b n H



mộ


ộ TP.



mộ

ần T ơ



ên

của tác giả

Nguyễn Sỹ Minh (2013). uận văn đã đề cập đến một số vấn đề lý luận về cải
cách TTHC theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông, thực trạng cải
cách TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp quận, TP. Cần
Thơ, đồng thời, luận văn đã đưa ra giả pháp nâng cao chất lượng thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp quận, T . Cần Thơ. Đối tượng của
luận văn là các quận, có trình độ kinh tế - xã hội tương đối phát triển và đồng
đều;
T
ban nhân dân

n
n

n

n

n
n, ỉn

ĩn P

n

e mô

n mộ



UB D ấ

của tác giả Nguyễn Thị Hiếu Hạnh (2015). uận văn

đề cập đến việc xây dựng, đề xuất giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC
và cách thức tổ chức hoạt động mơ hình một cửa trong thực hiện cải cách
TTHC theo hướng hiện đại ở UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh húc.
Các tác giả trên đã nghiên cứu về cải cách TTHC, cơ chế một cửa và
một cửa liên thông áp dụng tại Việt Nam, đã tìm ra những hạn chế và những
nguyên nhân hạn chế của công cuộc CCHC và đề ra một số giải pháp trong
từng lĩnh vực, địa phương cụ thể. Thực tế cải cách TTHC theo cơ chế một cửa
đã được tổ chức và hoạt động ở hầu hết các địa phương; theo cơ chế một cửa
liên thông cũng đã được tổ chức hoạt động ở một số địa phương.
Tuy nhiên, chưa có cơng trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về
cải cách TTHC gắn với hoạt động theo cơ chế “một cửa liên thông” đang
được thực hiện tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở
tiếp cận lý luận chung, đề tài sẽ tiếp cận những đặc thù của địa phương, xây

cơ chế một cửa liên thơng tại UBND huyện Hoằng Hóa và các huyện, thị xã
và thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là: Thực hiện cải cách TTHC theo cơ chế một
cửa liên thông.
- Phạm vi nghiên cứu:
Các TTHC được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thơng được giải
quyết tại UBND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2012-2016.
6


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
hương pháp chủ yếu sử dụng nghiên cứu đó là phương pháp duy vật
biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - ê Nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm chủ trương, đường lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, Nhà nước về CCHC nói chung và TTHC nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu:
Xuất phát từ cơ sở lý luận về khoa học hành chính, đặc biệt là quản lý
hành chính Nhà nước cấp huyện và thực tế tại UBND huyện Hoằng Hóa, tỉnh
Thanh Hóa, tác giả đã dùng các nhóm phương pháp như sau:
+ hương pháp phân tích tổng hợp: luận văn kế thừa, tổng kết lại
những kết quả của các nghiên cứu về CCHC nói chung, cải cách TTHC
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương nói riêng.
+ hương pháp so sánh: thông qua một số dẫn chứng về triển khai công
tác cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
+ hương pháp thống kê xã hội: từ những kết quả thống kê, đánh giá về

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THƠNG
1.1. Những vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính
1.1.1. Khái niệm và phân loại thủ tục hành chính
Trong quản lý, để giải quyết các công việc cần tuân theo những thủ tục
phù hợp. Với nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết
cơng việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt
nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, thủ tục trước hết được hiểu
là những trình tự được quy định phải tuân theo khi thực hiện cơng việc. Trong
quan niệm này, ở nhiều nước có luật thủ tục cho hoạt động của các cơ quan
nhà nước tương đối cụ thể về giấy tờ hành chính cần có mà cịn là trật tự hoạt
động của cơ quan nhà nước được quy định.
Theo quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý nhà nước ở nước ta là
hoạt động chấp hành và điều hành hành pháp của hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước được thực hiện bằng hành động liên tục theo một trình tự nhất
định nhằm đạt mục đích quản lý đã được đề ra. Đó là thủ tục quản lý hành
chính nhà nước, được gọi là thủ tục hành chính.
Trong nghiên cứu TTHC, có nhiều quan niệm khác nhau về phạm vi cụ
thể của khái niệm TTHC:
Quan niệm thứ nhất cho rằng, TTHC là trình tự mà các cơ quan quản lý
nhà nước giải quyết trong lĩnh vực trách nhiệm hành chính và xử lý vi phạm
pháp luật.
Theo quan niệm thứ hai thì TTHC là trình tự giải quyết bất kỳ một
nhiệm vụ cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.
Quan niệm này có phạm vi rộng hơn những vẫn chưa thật đầy đủ, hơp lý bởi
9


vì ngồi trình tự giải quyết bất kỳ một vụ việc cá biệt, cụ thể nào thì hoạt
động ban hành các quyết định quản lý mang tính chủ đạo và mang tính quy

luật hành chính được thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội.[14, tr 5-7]
Theo cách hiểu mang tính pháp lý thì “Thủ tục hành chính là trình tự,
cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá
nhân, tổ chức”.[5, tr 1]
Như vậy, có thể hiểu thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết
cơng việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ
nội bộ của cơ quan hành chính và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với
các tổ chức và các cá nhân công dân.
TTHC giữ vai trị đảm bảo cho cơng việc đạt được mục đích đã định,
phù hợp với thẩm quyền của các cơ quan nhà nước hoặc của các cá nhân, tổ
chức được uỷ quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
TTHC được phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo cách tiếp cận:
T ứ n ấ , căn cứ vào đối tượng quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở
Nghị quyết 38-C của Chính phủ ngày 04/5/1994, TTHC được xác định theo
từng lĩnh vực quản lý nhà nước và được chia theo cơ cấu, chức năng của bộ
máy quản lý hiện hành như TTHC trong lĩnh vực hành chính - tư pháp; TTHC
trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường; TTHC trong lĩnh vực đô thị; TTHC
trong lĩnh vực nông nghiệp; TTHC trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; TTHC
trong lĩnh vực y tế; TTHC trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội;
TTHC trong lĩnh vực kinh doanh - đầu tư; …
Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức xác định
được quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào quan hệ TTHC cụ thể.
Đồng thời cơ quan quản lý về ngành và lĩnh vực cũng thuật lợi trong việc ban
hành, sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa
11


đổi, bãi bỏ các TTHC thuộc ngành quản lý nhưng khơng cịn phù hợp với u
cầu thực tế. Cá nhân, tổ chức cũng xác định rõ được nơi cần đến, việc cần

động áp dụng quy phạm pháp luật để giải quyết cơng việc, tình huống cụ thể
12


làm xuất hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân và tổ chức.
oại thủ tục này bao gồm: thủ tục cho phép; thủ tục cưỡng chế; thủ tục trưng
thu; thủ tục trưng mua;…
- Nhóm thủ tục văn thư là toàn bộ hoạt động lưu trữ, xử lý, cung cấp
các loại giấy tờ và đưa ra giải quyết một công việc nhất định. oại thủ tục này
có liên quan chặt chẽ với hoạt động văn thư và thường xuyên xảy ra hoạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
Tính chất đa diện và nội dung phong phú của hoạt động quản lý hành
chính có quy định đặc điểm của TTHC:
- TTHC được điều chỉnh bằng các quy phạm TTHC. Mọi hoạt động
quản lý hành chính nhà nước phải được trật tự hoá, nghĩa là phải tiến hành
theo những thủ tục nhất định, nhưng khơng có nghĩa là mọi hoạt động trong
quản lý nhà nước đều phải được điều chỉnh bởi quy phạm TTHC, mà có hoạt
động tổ chức tác nghiệc cụ thể trong nội bộ tổ chức nhà nước do các quy định
nội bộ điều chỉnh. Về mặt lý luận, pháp luật không thể và cũng không cần
thiết phải điều chỉnh mọi quan hệ xã hội. Chỉ có các thủ tục quan trọng phải
được quy định bởi pháp luật, nhằm đảm bảo cho sự tuân thủ chúng thật chặt
chẽ.
Hoạt động quản lý chủ yếu là hoạt động áp dụng cho pháp luật mà ở
đó, hành vi áp dụng pháp luật liên quan chủ yếu đến việc xác định tình trạng
thực tế của vụ việc, lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng và ra quyết định
về việc đó. Các hành vi áp dụng pháp luật này được tiến hành theo những
TTHC nhất định. Như vậy, nếu thiếu các quy định về TTHC cần thiết thì
quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hoạt động quản lý sẽ không
được đảm bảo thực hiện. TTHC là một nhân tố đảm bảo cho sự hoạt động

vai trò sau đây:
T ứ n ấ , quy định TTHC là một bảo đảm pháp lý cho việc thực hiện
các quy định nội dung. Quy định TTHC là một bộ phận quan trọng của quy
14


phạm pháp luật hành chính, là phương tiện để đưa các quy phạm nội dung
của uật Hành chính và một số ngành luật khác vào cuộc sống. Quy phạm
nội dung quy định các nguyên tắc quản lý, thẩm quyền của cơ quan quản lý
hành chính nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức… và quy
phạm TTHC chỉ ra cách thức cụ thể để thực hiện các nội dung đó.
Ví dụ: từ quy phạm nội dung về khai sinh: trẻ em có quyền được khai
sinh và có quốc tịch; cha mẹ, ông bà, hoặc những người thân thích khác có
trách nhiệm đi khai sinh cho trẻ em, pháp luật hộ tịch quy định thủ tục “Đăng
ký khai sinh” để bảo đảm thực hiện quyền khai sinh của trẻ em...
Thực tế, người dân quan tâm nhiều đến quy định TTHC vì quy định
TTHC buộc họ phải biết và chấp hành khi có yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan
hành chính giải quyết một cơng việc hành chính cụ thể liên quan đến quyền,
nghĩa vụ của họ. Đây cũng chính lý do để các cơ quan có thẩm quyền đặt ra
vấn đề hoàn thiện hệ thống quy phạm TTHC.
T ứ hai, quy định TTHC trực tiếp liên quan đến việc thực hiện thẩm
quyền của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức.
Mỗi một quy định TTHC đều có sự hiện hữu của hai nhóm chủ thể: cơ
quan có thẩm quyền giải quyết và cá nhân, tổ chức tham gia. Cơ quan có
thẩm quyền giải quyết được quyền nhân danh nhà nước buộc đối tượng tham
gia phải tuân thủ quy định pháp luật, quy định TTHC … tính chất mệnh lệnh
phục tùng, bất bình đẳng trong quan hệ . Vì tính chất này mà khi triển khai
thực hiện TTHC rất dễ dẫn đến tình trạng nhũng nhiễu, ban phát, “xin cho”… nhất là khi các quy định TTHC khơng đảm bảo rõ ràng, cịn mập mờ,
khó hiểu hoặc thiếu hợp lý, không phù hợp với thực tiễn cuộc sống… Có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status