tai nạn thương tích và biện pháp phòng ngừa - Pdf 76

Tai n¹n th­¬ng tÝch
Vµ biÖn ph¸p phßng ngõa
Chuyªn ®Ò

KÓ chuyÖn
Trë vÒ

Kết thúc chuyên đề học viên có khả năng:
- Trình bày được khái niệm tai nạn, thương
tích, tai nạn thương tích, thảm hoạ.
- Nêu được các nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT
trong cộng đồng và qua vui chơi giải trí.
- Kể ra được các hậu quả do tai nạn gây
ra.
- Trình bày được một số biện pháp phòng
chống tai nạn.
- Yêu thích, tự nguyện, tự giác tham gia
các hoạt động tuyên truyền về phòng
chống TNTT.
Mục tiêu

Cấu trúc
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về tai nạn thư
ơng tích.
Hoạt động 2: Nguy cơ, rủi ro gây ra tai nạn thương
tích.
Hoạt động 3: Phân loại, thực trạng TNTT.
Hoạt động 4: Hậu quả của tai nạn.

gãy chân.

Hoạt động 1
tìm hiểu các khái niệm về TNTT

Thương tích:
Thương tích là tổn thương của cơ thể do
có sự va đập mạnh hoặc cọ sát hay bị các
vật sắc nhọn đâm gây hậu quả.
- Tai nạn thường gây ra thương tích ở mức
độ nhẹ hoặc nặng.
- Các vật sắc nhọn đâm như: dao, kéo,
mảnh thuỷ tinh gây qua hậu quả rách
da, gẫy xương, chảy máu, dập nát các phủ
tạng.

Hoạt động 1
tìm hiểu các khái niệm về TNTT

Thảm hoạ:
Là những tai nạn lớn làm ảnh hưởng đến tính mạng
hay sức khoẻ của nhiều người .
Ví dụ:
- Thiên tai, bão lụt, vụ cháy nổ nhà máy lớn, làm
sập hầm lò, làm bị thương và chết hàng chục,
hàng trăm người cùng một lúc.
- Vụ lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2000
làm 682 người chết, mất tích, trong đó có 331 trẻ
em (chủ yếu chết đuối do sự bất cẩn của người
lớn), gây thiệt hại gần 4.000 tỉ đồng.

- TNTT là vấn đề toàn cầu, đại dịch của thế
giới. Khoảng 4.2 triệu người tử vong/năm
liên quan đến TNTT.
- Hậu quả chính của TNTT là gây tàn phế,
chiếm tỉ lệ cao trong những năm sống tiềm
năng bị mất.
- Chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu.

Hoạt động 1
tìm hiểu các khái niệm về TNTT

Theo tổ chức y tế thế giới thì:
- Nguyên nhân dẫn đến TNTT xếp theo
thứ tự giảm dần ở mức độ trầm trọng
+ Thế giới: Giao thông, Ngã, Ngộ độc, Chết
đuối, Bỏng, Tự tử, Giết người,
+ ở Việt Nam: Chết đuối, TNGT, Ngã, Ngộ
độc, Cháy bỏng, Điện giật, Các loại súc vật
cắn, ..

Hoạt động 2
nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT
Thảo luận

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em khi ở nhà?

Nhóm 2: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em khi ở trường?

Nhóm 3: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nơi công
cộng?

-
Chết đuối: Ngã vào chậu, xô, chum, giếng,
cống, hố, bể cá.

Hoạt động 2
nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nhà
-
Ngộ độc: Thức ăn ôi thiu, quá hạn, nấm độc, rửa
không kĩ, nấu không chín. Thức ăn đối chọi nhau:
tỏi trứng ngỗng, chuối lá - đường. Đồ uống có
ga. Thuốc không theo chỉ dẫn (thuốc nhỏ lại
uống, ), uống nhầm thuốc. Dị ứng thuốc, mĩ
phẩm, phấn rôm. Đồ ăn tẩm thuốc diệt chuột,
thuốc trừ sâu. ăn cá nóc, thịt cóc.

Hoạt động 2
nguy cơ, rủi ro gây ra TNTT

Nhóm 1: Nguy cơ xảy ra TNTT trẻ em ở nhà
-
Ngạt, tắc đường thở: Vật nhỏ (lạc, bi, đậu, đỗ,
khuy áo, ngô); sặc thức ăn (bột, cơm); hóc đồ
chơi; trùm kín chăn khi ngủ; đùa nghịch dùng túi
nilon trùm lên đầu nhau; dùng than để sưởi khi
ngủ dẫn đến ngộ độc thán khí.
-
Động vật cắn: chó, mèo, lợn, ong, kiến, côn
trùng (rết, bọ cạp), rắn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status