BỘYTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HÀ THỊ BÍCH LIÊN
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHĂM SÓC
NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI
ỐNG MẬT CHỦ
Chuyên ngành: ĐIÈU DƯỠNG NGOẠI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐÈ
TỐT NGHIỆP ĐEÈU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Tuyết Anh
TRUÔNG ĐẠI H 0 C iiỄ u BUƠNG"
nam
8 ỊNH______
THự.VIÈN
Sè':C & .-5o^
NAM ĐỊNH - 2015
LỊI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình của riêng tơi, do chính tơi thực hiện,
tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác. Nếu có gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
1. Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn:............................................................................. 46
2. Chăm sóc dẫn lưu dưới gan, ống dẫn lưu ổng bụng, ống dẫn lưu Kehr, sonde dạ
dày, sonde niệu đạo bàng quang............................................................................46
2.1. Chăm sóc ốngdẫn lưu Kehr........................................................................ 46
2.2. Chăm sóc ống dẫn lưu ổ bụng, ống dẫn lưu dưới gan:............................. 47
2.3. Chăm sóc sonde dạ dày, sonde dẫn lưu niệu đạo bàng quang:................. 47
3. Chăm sóc vết mổ............................................................
47
4. Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh............................................................48
5. Chăm sóc vận động:........................................................................................ 48
ó.Chăm sóc vệ sinh............................................................................................... 48
7.Sự hài lòng của người bệnh................................................................................49
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 50
KIẾN NGHỊ............................................................................................................. 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................52
DANH MỰC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giải phẫu gan................................................................................................1
Hình 2: sỏi m ật..........................................................................................................3
Hình 3: Sỏi mật qua siêu âm ......................................................................................6
Hình 4: Hình ảnh phẫu thuật sỏi ống mật chủ............................................................7
Hình 5: Ống dẫn lưu Kehr........................................................................................ 8
Hình 6: Hình ảnh đặt kehr trong phim chụp..............................................................8
Hình 7: Điều dưỡng thực hiện chăm sóc ống dẫn lưu và chăm sóc vết mổ cho người
bệnh tại khoa Ngoại TH BV ĐK tỉnh Phú Thọ..........................................22
Hiện nay phương pháp điều trị sỏi ống mật chủ chủ yếu là phẫu thuật như lấy
sỏi qua phẫu thuật nội soi ổ bụng, phẫu thuât nội soi mờ ống mật chủ lấy sỏi...
Phương pháp mở ống mật chủ lấy sỏi - đặt dẫn lưu Kehr là phẫu thuật kinh
điển đã áp dụng hơn một thế kỳ qua với những kết quà khả quan nhằm mục đích lấy
2
hết sỏi đường mật, tạo lưu thông tốt cho mật ruột. Trong thời đại khoa học kỹ thuật
tiên tiến hiện nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của phẫu thuật nội soi, phẫu
thuật ít xâm hại dã được áp dụng nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Phưcrng
pháp này có ưu điểm là lấy được sỏi cho mọi đối tượng, an tồn và khơng cần trang
thiết bị hiện đại. Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn có các nhược điểm là hậu
phẫu nặng nề và đường mổ dài, có nguy cơ dính ruột cao. Kết quả phẫu thuật phụ
thuộc rất nhiều vào công tác kỹ thuật, chỉ định cũng như chăm sóc người
bệnh....Đặc biệt là cơng tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đóng vai trò rất
quan trọng trong cuộc phẫu thuật. Trong những ngày đầu nếu khơng chăm sóc tốt
sẽ xảy ra các biến chứng chiếm tỷ lệ 8-16% như: chảy máu đường mật, tác mật,
viêm tụy..., người bệnh khi ra viện thường phải mang theo Kehr dẫn lưu mật. nếu
người bệnh không được chăm sóc tốt có để lại di chứng khó hồi phục, ảnh hường
đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chính vì vậy để đóng góp vào sự thành
cơng của q trình điều trị người điều dưỡng cần phải có kiến thức để chăm sóc
người bệnh cũng như thực hành về quy trình chăm sóc cũng như theo dõi neười
bệnh.
v ề triệu chứng của bệnh cũng như phương pháp diều trị đã được rất nhiều
chuyên đề đề cập đến. Tuy nhiên cơng tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi
ống mật chủ thì chưa có chun đề nào đề cập đến. Chính vì vậy tơi tiến hành làm
chun đề: “ Thực trạng và các giải pháp chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật
sỏi ống mật chủ”.
Với 02 mục tiêu:
1. Trình bày và phân tích q trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật
4
Mật có thể đổ trực tiếp từ gan vào tá tràng thông qua ống mật chủ hoặc tạm thời
được lưu trữ trong túi mật thông qua con đường ống cổ túi mật. Ống mật chủ và ống
tụy đổ vào tá tràng ở bóng Vater.
3. Nguyên nhân:
Sỏi ống mật chủ ở Việt Nam được tạo thành thường có hai nguyên nhân cần lưu
ý:
- Nhiễm ký sinh trùng đường mật, giun đũa từ ruột chui lên đường mật, trứng giun
hay xác giun làm nòng cốt rồi sắc tố mật, Canxi Bilrubinat bám vào, cùng với sự ứ
đọng của các tế bào niêm mạc đường ruột hoại tử bong ra là cơ sở hình thành sỏi ở
ống mật chủ và ở trong gan.
- Nhiễm khuẩn: các vi khuẩn chủ yếu theo giun từ ruột chui lên đường mật gây
viêm nhiễm, làm đường mật giãn to và ứ mật. Thành niêm mạc chui lên đường mật
gây viêm nhiễm và phù nề. Tế bào thành ống mật bị hoại tử bong ra hòa vào mật,
các muối canxi cùng các tổ chức hoại từ và mật kết tủa tạo thành sỏi hay bùn mật.
Yếu tố ảnh hường đến việc tạo sỏi ống mật chủ.
4 . Yếu tố ảnh hưởng đến tạo sỏi ống mật chủ.
Ngoài hai chất chính cholesterol gây sỏi cholesterol và sắc tố bilirubin gây sỏi
đường mật có một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo sỏi mật nhất là sỏi mật
choleterol như:
- Mập phì: là nguy cơ đáng ngại cho sỏi mật nhất là phụ nữ. Người ta giả định rằng
mập phì có khuynh hướng làm giảm số lượng muối mật bài tiết, do đó cũng làm
tăng hàm lượng cholesterol. Mập phì cũng làm giảm sự tổng xuất túi mật.
- Estrogen: lượng estrogen thặng dư do thai nghén, do uống thuốc kích thích tố, hay
do uống thuốc ngừa thai cũng được giả định làm tăng lượng cholesterol trong máu
và làm giảm chuyển động của túi mật. Cả hai điều kiện này đều dễ gây nên sỏi mật.
- Chủng tộc: người Mỹ thổ dân trong cơ thể chứa di thể có khuynh hướng làm tiết
nhiều cholesterol trong mật.Tỷ lệ người bị sỏi mật cao nhất là những người này.
- Phái tính: đàn bà thường bị sỏi mật nhiều hơn. số đàn bà độ tuổi từ 20 đến 60 có
- Túi mật căng to, đôi khi sờ thấy đáy túi mật tròn nhẵn như quả trứng gà, mềm, ấn
rất đau, di động theo nhịp thờ, đôi khi đáy túi mật ngang rốn. Cơn đau giảm khi mật
đã lưu thông túi mật nhỏ lại.
- Điểm đau: ấn điểm túi mật, điểm cạnh ức đau.
5.3. Triệu chửng toàn thân:
- Trong trường hợp nhẹ: biểu hiện tồn thân khơng có gì thay đổi.
- Khi sỏi mật đã gây biến chứng có biểu hiện nhiễm trùng, nhiễm độc: môi khô, lưỡi
bẩn, hơi thở hôi, người mệt mỏi, chán ăn, da vàng sạm, đái ít, vết ngứa trên da.
- Trong trường hợp nặng: hôn mê gan, hôn mê do ure huyết cao.
6
lâmsàng:
5.4. Triệu chứng cận
- Xét nghiệm máu: Bilirrubin tăng, Phosphataza kiềm tăng, thời gian Quick tăng,
Urê tăng, Transminaza (SGOT) tăng, Prothrombin giảm làm cho thời gian đông
máu kéo dài.
- Xét nghiệm nước tiểu : có nhiều sắc tố mật và muối mật.
- X quang:
+ Chụp bụng không chuẩn bị thấy bóng gan, bóng túi mật to.
+ Chụp đường mật qua da, chụp đường mật ngược dòng qua soi tá tràng xác
định số lượng sỏi, vị trí sỏi.
Siêu âm, chụp City Scanner: xác định số lượng, vị trí sỏi, hình sỏi.
Hình
3:S ởi m ật qua siêu âm
bệnh sỏi đường mật. Năm 1890 Luwig Courvoisier là người đầu tiên phẫu thuật mờ
ống mật chủ lấy sỏi. Hàng trăm năm nay phẫu thuật này đã cứu sổng rất nhiều
người. Phẫu thuật này có những ưu điểm:
+ Lấy triệt để đối với mọi đối tượng.
+ An tồn.
+ Khơng cần các trang thiết bị đắt tiền.
Nhưng cũng có những nhược điểm:
+ Hậu phẫu nặng nề.
+ Đường mổ dài và nguy cơ dính ruột sau mổ cao.
8
Hình 5: Ĩng dẫn Um Kehr
Hình 6: Hình ảnh đặt kehr trong phim chụp
Nguồn ww.soimat.nct)
8. Chăm sóc ngưịi bệnh sau phẫu thuật sỏi ống mật chủ:
8.1. Nhận định người bệnh ngay sau phẫu thuật:
- Tồn thân:
+ Người bệnh có sốc khơng?
+ Có biểu hiện hơn mê gan khơng? Người bệnh tỉnh chưa?
+ Có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc khơng?
- Cơ năng:
+ Nhận định tư thế người bệnh sau phẫu thuật?
+ Dấu hiệu sinh tồn.
+ Các ống dẫn lưu: dẫn lưu Kehr, dẫn lưu ổ phúc mạc, sonde dạ dày?
+ Nhận định tiểu tiện: xem có chảy máu (sau vết mổ hay chảy máu do chức
Nếu có biểu hiện liệt cơ hơ hấp người bệnh sẽ thở yếu hoặc ngừng thờ, lúc đó phải
tiến hành cấp cứu ngay, báo cáo lại với thầy thuốc. Theo dõi hoạt động hô hấp do
đau vết mổ, người bệnh khơng dám hít thở sâu, theo dõi phù nề thanh quản do đặt
ống nội khí quản khó khăn gây nên, biểu hiện người bệnh sẽ thở rít. Người điều
dưỡng cần báo cáo với thầy thuốc để dùng thuốc giảm phù nề.
+ Chăm sóc về tuần hồn: Theo dõi xem mạch có đập đều hay khơng đều, số
lần mạch đập/ 1 phút. Đo huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Nếu trong quá trình
10
theo dõi thấy mạch tăng dần lên, huyết áp giảm dần, niêm mạc nhợt nhạt thì có khả
năng bị chảy máu sau phẫu thuật cần phải báo cáo ngay với thầy thuốc.
+ Chăm sóc về nhiệt độ: bình thường sau phẫu thuật nhiệt độ tăng lên từ 0,5
°c đến l°c. Sau phẫu thuật người bệnh có thể sốt cao do nhiễm trùng nhiễm độc, rối
loạn nước điện giải trầm trọng. Trường hợp này cần chườm mát vùng cổ, nách,
bẹn, cởi bỏ bớt quần áo, báo cáo thầy thuốc dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên người
bệnh có thể hạ nhiệt độ nguyên nhân do sốc truyền máu- truyền dịch, sốc do nhiễm
trùng nhiễm độc nặng. Trường hợp này phải ngừng truyền dịch, truyền máu, ủ ấm,
dùng thuốc theo y lệnh.
- Người bệnh vận động kém do mệt mỏi, đau
Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật khơng có các di chứng sau phẫu thuật.
Chăm sóc vận động.
Người bệnh sau phẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ thường mệt mỏi nên lười vận
động vì vậy người bệnh cần được vận động sớm để tránh dính ruột sau phẫu thuật.
Ngay khi người bệnh tỉnh người điều dưỡng nên hướng dẫn người bệnh tập vận
động tĩnh trên giường bênh. Khi người bệnh ổn định cho ngồi dậy sớm, vỗ lưng, tập
thở sâu, tập ho để phòng ngừa viêm phổi.
- Nguy cơ tắc Kehr do gập/tụt ống dẫn lưu.
Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật được chăm sóc và theo dõi tốt các ống dẫn
lưu, ống sonde.
sườn phải là tốt.
Chăm sóc ống dẫn lưu khác, sonde dạ dày, sonde niệu đạo- bàng quang:
Các ống dẫn lưu phải được nối xuống túi vơ khuẩn hoặc chai vơ khuần có
đựng dung dịch sát khuẩn, để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng. Cho người bệnh nằm
nghiêng về bên có ống dẫn lưu để dịch thoát ra được dễ dàng, tránh làm gập, tắc
ống dẫn lưu. Theo dõi về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra
ngồi. Bình thường ống dẫn lưu ổ bụng ra số lượng dịch ít dần và không hôi, nếu
ống dẫn lưu ra dịch bất thường, ra máu cần báo cáo ngay với thầy thuốc. Thay băng
chân ống dẫn lưu hàng ngày.
+ Ống dẫn lưu dưới gan: mục đích là để dẫn lưu dịch dưới gan.thường được
rút sớm sau 2 - 3 ngày nếu ống khô. Theo dõi số lượng dịch, màu sắc dịch.
+ Dần lưu túi mật (nếu có): ống dẫn lưu bằng ống Malecot hoặc ống Pezzer.
Theo dõi như ống dẫn lưu Kehr.
+ Nếu người bệnh còn đặt ống hút dạ dày: phải theo dõi tình trạng ổ bụng,
ghi số lượng màu sắc dịch chảy qua sonde dạ dày để bảo bác sỹ bồi phụ nước và
điện giải cho đủ. Rút ống sonde dạ dày khi người bệnh có trung tiện.
+ Chăm sóc sonde niệu đạo- bàng quang: cố định ống thông đúng cách , vệ
sinh bộ phận sinh dục hàng ngày để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng, hệ thống ống
dẫn lưu nước tiểu phải được giữ khô ráo nhất là nơi màng lọc, kín, thơng một chiều
và thấp hơn bàng quang 60 cm. Khi không cần theo dõi nước tiểu mỗi giờ, ta nên
khóa ống lại và xả ra 3 giờ/ lần để tập phản xạ cho bàng quang. Theo dõi tính chất,
12
số lượng, màu sắc nước tiểu trong suốt thời gian người bệnh được đặt thông tiểu.
Rút ống thông tiểu sớm khi khơng cịn ý nghĩa trong việc điều trị.
- Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do viêm phúc mạc.
Mục tiêu: Người bệnh sau phẫu thuật không nhiễm trùng vết mổ.
^
+ Vệ sinh môi trường.
+ Không ăn gỏi cá.
13
+ Giáo dục cho người bệnh khi có các triệu chứng phát hiện sớm, đi khám
ngay khi có dấu hiệu sỏi tái phát.
Để đề phòng sỏi tái phát người bệnh cần chú ý tránh các nguyên nhân gây ra như:
+ Nhịn ăn sáng, lười vận động, ăn ít rau, ăn nhiều mỡ.
+ Các bệnh gây viêm nhiễm, giun chui ống mật.
8.3. Đánh giá:
- Người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật’
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật tốt.
- Người bệnh được đảm bảo dinh dưỡng tốt.
- Người bệnh không xảy ra biến chứng sau phẫu thuật.
- Người bệnh không nhiễm trùng vét mổ.
- Ống dẫn lưu Kehr đường mật không bị tụt, nước dịch mật lưu thông tốt, lượng
nước dịch mật ở giới hạn bình thường.
- Các ống dẫn lưu không tắc, rút đúng thời gian.
- Người bệnh ăn ngủ tốt, tinh thần có chiều hướng tích cực.
2.Tổng kết nội dung thực tiễn:
U B tU i ¿iMSSaRi
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ hiện nay cũng đã điều trị rất nhiều người bệnh bị sỏi ống mật chủ. Tôi cũng đưa ra 01 -02 người bệnh
được chăm sóc tại khoa Ngoại Tổng hợp.
~~~~
Cận lâm sàng trước mổ:
-
CTM:
+ HC: 4,27 x l0 12ml
+ BC: 13,18 xio9
+ L: 3,8%
+ N: 91,3%.
+ nhóm máu: 0.
-
Hóa sinh:
+ Ure: 5,lmmol/l.
+ Creatinin: 89jjmol/l.
+ Glucose: 8,38 pmol/1.
+ Bihrubin: 65,5 pmol/l.
+ Bilừubin toàn phần: 23,9 pmol/1.
-
Siêu âm:
+ Ống mật chủ: Giãn l,3cm, trong có sỏi 1.5x0,7cm.
-
Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng độ dày lớp cắt 7,5 mm. khơng tiêm thuốc càn quang: Hình ảnh sỏi ờ ống mật chủ đoạn thấp.
nguy cơ chảy
mỏi.
máu.
- Da sạm, củng mạc mắt vàng nhẹ.
- Người bệnh không phù, khơng có
xuất huyết dưới da.
- Thể trạng suy kiệt: Cao lm65, cân
nặng 44kg
- Dấu hiệu sinh tồn:
+ HA: 120/80mmHg.
+ Mạch: 80 lần/phút.
+ Nhiệt độ: 36° 8
+ Nhịp thờ: 19 lần/phút.
2.Người bệnh
đau nhiều tại
Can thiệp điều dưỡng
1. Chăm sóc dấu hiệu
sinh tồn.
-Quan sát da, niêm mạc
của người bệnh
- Quan sát hô hấp của
người bệnh.
-Theo dõi dấu hiệu sinh
tồn 3h/lần.
-Theo dõi dịch tiết của
các ống dẫn lưu có máu
khơng.
Thực hiện KHCS
• Cơ năng:
-Người bệnh đau nhiều tại vết mổ,
đau tăng khi thay đổi tư thế.
-Da sạm, củng mạc mắt vàng nhẹ.
-Người bệnh không nôn
-Người bệnh chưa ăn được, đang
được ni dưỡng bằng đường tĩnh
mạch.
-Người bệnh chưa trung tiện, chưa
có nhu động ruột.
• Thực thể:
-Người bệnh nằm tư thế nghiêng về
một bên phía đặt các ống dẫn lưu.
-Khám: bụng mềm, khơng chướng,
khơng có vét mổ cũ. Gan lách khơng
sờ thay.
-Vùng mũi ức có một vết mổ dài
16cm, khâu 10 mũi chỉ. Vùng hạ
sườn phải có một vết mổ dài 2cm,
khâu 01 mũi chỉ. vết mổ khơ, khơng
rỉ nước, khơng có dịch thấm băng.
-Ống dẫn lưu Kehr tại vết mổ có
khoảng lOOmlMh dịch màu xanh
đục được kết nối vói 01 túi vơ khuẩn
Ịvà để thấp hơn vị trí ống mật.
Ị-Ống dẫn lưu dưới gan có khoảng
J50 ml/4h dịch màu đỏ được két nối
[ị/ới 01 vỏ chai dịch vô khuẩn và để
1 ựiấp hơn ổ bụng.
--*Sonde dạ dày chảy ra ít dịch số
màu sắc, tính chất dịch
của các ống dẫn lưu
kehr, dẫn lưu dưới gan,
sonde dạ dày, sonđe
niệu đạo bàng quang.
4. Người bệnh
vận động kém
do mệt mỏi, đau
sau phẫu thuật.
4. Chăm sóc vận động
cho người bệnh.
- Hướng dẫn người
bệnh nằm dúng tư thế
phẫu thuật.
- Hướng dẫn người
bệnh vận động tĩnh tại
giường bệnh.
Thực hiên KHCS
người bệnh yên tâm điêu trị.
- Hướng dẫn người bệnh nằm
tư thế Fowler, nghiêng về phía
có ống dẫn lưu.
- Theo dõi và phát hiện sớm
một số biến chứng sau phẫu
thuật như suy hô hấp, chảy
máu sau phẫu-thuật, lưu thơng
đường mật.
1
Ạ
Người
bệnh
không có
dấu hiệu
tắc Kehr,
dịch mật
lưu thơng
tơt
Người
bệnh
thực hiện
theo
hướng
dẫn.
Nhân định
lượng khoảng 50ml, khơng có hiện
tượng trào ngược dạ dày.
-Sonde niệu đạo bàng quang nước
tiểu chảy ra khoảng 600ml/24h màu
vàng nhạt.
-Da hồng ấm, véo da mất nhanh,
khơng có dấu hiệu mất nước.
-Người bệnh chưa có nhu động ruột
5.Người
bệnh 5. Chăm sóc dinh + Ciprotroxacin0,4g X 01 lọ
Truyền tĩnh mạch XXX giọư
thiếu hụt dinh dưỡng:
dưỡng do cơ thể - Nuôi dưỡng người phút.
bệnh bằng đường tĩnh + Transamin 25mg X 04 ống
suy kiệt.
Tiêm tĩnh mạch.
mach.
+Alpha chymoưipsin 500ƯI X
01 ong
Tiêm bắp thịt.
ó.Người bệnh vệ
sinh khơng tốt
do khơng tự vệ
sinh được
6. Chăm sóc vệ sinh:
- Hướng dẫn người nhà
vệ sinh cá nhân, thân
thể cho người bệnh,
thay ga trải giường.
- Vệ sinh bộ phận sinh
dục.
*3
cn
i'
,,
Nhận định
-Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng độ dày
lớp cắt 7,5 mm. khơng tiêm thuốc
cản quang: Hình ảnh sỏi ở ống mật
chủ đoạn thấp.
Chẩn đoán c s
Can thiệp điều dưõng
Thục hiện KHCS
Đánh giá
Tiên lượng ngày hôm sau:
- Người bệnh .tỉnh, khơng có biến chứng sau phẫu thuật.
- Bụng không chướng, nước dịch mật lưu thông tốt, số lượng dịch mật Kehr khoảng 300-500ml/24h nằm trong giói hạn bình
thường, lượng dịch tiết qua ống dẫn lưu dưới gan ít dần.
- Người bệnh giảm đau vết mổ, vét mổ không khơng có dịch thấm băng.
Chăm sóc người bệnh hậu phẫu ngày thứ 2 lấy sỏi đặt dẫn lun Kehr do sỏi ống mật chủ
Nhận định:
Người bệnh tỉnh, còn mệt mỏi,
- Da sạm, củng mạc mắt vàng nhẹ.
- Người bệnh đau nhiều tại vết mổ.
- vết mổ khô, không rỉ nước, khơng có dịch thấm băng.
- Ống dẫn lưu Kehr tại vét mổ có khoảng 400ml /24h dịch màu xanh đục được két nối với 01 túi vô khuẩn và để thấp hơn vị trí ống
- Da vàng sậm, ấm.
- Sonde dạ dày có ít dịch màu trong số lượng khoảng 10 ml/ 2h.
- Ống dẫn lưu Kehr ra dịch màu xanh đen khoảng 200ml/02h.
- Ống dẫn lưu dưới gan có ít dịch màu hồng loãng số lượng khoảng 10ml/02h.
- Rút sonde dẫn lưu niệu đạo bàng quang theo y lệnh.
- Người bệnh chưa trung tiện.
9h.
- Thay băng vết mổ, chân các ống dẫn lưu.
- Thực hiện y lệnh thuốc.
+ Cefadin lg X 01 lọ
Nước cất 5ml X 02 ống
Tiêm tĩnh mạch chậm.
+ Ciprotroxacin0,4g X 01 l ọ