Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
1
BÀI 2: CÁC DỊCH VỤ INTERNET THÔNG DỤNG
Mục tiêu
Kết thúc bài này, sinh viên có thể:
• Duyệt web thành thạo.
• Tìm kiếm thông tin trên Internet theo từ khóa hoặc theo chủ đề.
• Đăng ký tài khoản thư điện tử miễn phí của Yahoo và sử dụng dịch vụ thư điện tử của Yahoo
để gửi và nhận thư.
• Tải các tệp tin từ Internet xuống máy tính.
• Thảo luận trực tuyến bằng bài trình chat Yahoo Messenger.
• Đăng ký thành viên và tham gia diễn
đàn. Thời lượng học
• Bạn nên học bài này trong vòng từ 2 đến 3 tuần.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
2Nội dung
• Ngày nay, việc sử dụng các dịch vụ Internet đã trở thành nhu cầu tất yếu, đặc biệt là những
Hình 2.1. Minh họa cửa sổ chương trình Internet Explorer
Để đóng chương trình Internet Explorer, nhấp chuột vào biểu tượng Close ( ) ở góc trên
bên phải cửa sổ chương trình hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4
.
Các nút trên thanh công cụ
Trên thanh công cụ của cửa sổ chương trình Internet Explorer có nhiều nút chức năng cho
phép bạn sẽ dàng điều khiển trình duyệt.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
4
Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang vừa xem trước đó. Ban đầu khi khởi
động trình duyệt, nút Back bị mờ vì trình duyệt web mới mở trang đầu. Sau đó, bạn có thể
đi theo các siêu liên kết để lần lượt tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu tác
dụng và sáng lên.
Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái của nút Forward giống nút Back.
Điểm khác của nút Forward là sau khi bạn đã quay lại trang trước đó bằng nút Back, bạn
muốn tiếp tục theo đường đi mà mình từng đi, bạn nhấp nút Forward.
Nút dừng (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn không
muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop.
Nút làm tươi nội dung (Refresh): Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung trang
web đang xem. Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung
đã cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn trình duyệt tải lại trang
này, nhấp Refresh.
Nút nhà (Home): Nút Home có chức năng chuyển tới trang khởi động mặc định (trang
nhà). Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bật lên sẽ kết nối thẳng tới một trang web nào
đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó là trang nhà.
Nút tìm kiếm (Search): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái
Hình 2.2. Ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ
Hiển thị trang web
• Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ.
• Để hiển thị trang web, bạn gõ địa chỉ URL đầy đủ của trang web vào ô địa chỉ. Ví dụ,
nhập
rồi nhấn Enter.
Hình 2.3. Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn Enter để hiển thị trang web
Nhập rồi
nhấn Enter.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
6
Nội dung của trang web sẽ được hiển thị bên trong cửa sổ như sau:
Hình 2.4. Ví dụ về cửa số trang web
LƯU Ý
Khi gõ địa chỉ của trang web, bạn chỉ cần gõ bắt đầu từ www chứ không nhất thiết phải
gõ cả http://. Ví dụ bạn chỉ cần gõ www.hou.edu.vn
• Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới:
Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem
tiếp các nội dung bên trong. Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết
nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội
dung trang web trước bị thay thế.
Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa sổ đang xem, bạn có thể
Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh
trên thanh công cụ.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
8
Di chuyển qua lại giữa các trang web
• Sử dụng nút Back.
• Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn
muốn quay trở lại các trang web trước đó, cách
nhanh nhất là sử dụng nút Back. Nếu bạn nhấp nút
Back nhiều lần, bạn sẽ lần lượt quay trở lại các
trang web mà bạn đã từng vào trước đó.
•
Nút Back trên thanh công cụ
.
Tải hoặc không tải ảnh
Theo mặc định, trình duyệt web sẽ tự động hiển thị toàn bộ nội dung của trang web, bao
gồm cả hình ảnh. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn bỏ thuộc tính tải ảnh để tăng tốc độ cho
trình duyệt.
Bạn thực hiện các bước sau:
• Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options. Hộp thoại Internet Options hiện ra
(hình 2.6).
• Chọn thẻ Advanced.
•
Kéo thanh cuộn trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia, bạn sẽ thấy chức
năng bật/tắt hình ảnh của trình duyệt.
• Nếu bạn bỏ chọn tùy chọn này thì trình duyệt không tải ảnh trên trang web đó. Nếu
chọn, trình duyệt sẽ tải và hiển thị hình ảnh.
Hình 2.7. Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để thiết lập trang nhà
Trong quá trình duyệt web, bạn có thể nhấp nút Home ( ) trên thanh công cụ để quay trở
về trang nhà.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
10
Thêm trang web yêu thích
Có thể sử dụng trình duyệt web để tạo sổ địa chỉ nhằm mục đích lưu địa chỉ các trang web
yêu thích mà bạn đã tìm thấy. Điều này giống việc đánh dấu một quyển sách, khi bạn đọc
đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sách đó.
Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là có thể đánh dấu nhiều trang web yêu thích mà bạn đã
từng duyệ
t và dễ xem chúng sau này. Ngoài ra, các trang web đã đánh dấu có thể được sắp
xếp theo các chủ đề, các nhóm và việc quản lý các nhóm này được thực hiện khá dễ dàng.
Để thêm trang yêu thích, làm theo các bước sau:
• Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites.
Hộp thoại Add Favorite xuất hiện (hình 2.8).
• Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích.
• Nhấp
OK.Hình 2.8. Hộp thoại Add Favorites
• Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites.
• Khi đã lưu một địa chỉ trang web nào đó, bây giờ bạn muốn mở trang web đó.Để làm
điều này, thực hiện các bước sau:
• Mở thực đơn FAVORITES.
• Danh sách các địa chỉ đã thêm xuất hiện.
3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete.
4) Nhấp Close.
Danh sách các trang web đã thăm
Trong quá trình duyệt web, địa chỉ của những trang web bạn đã ghé thăm sẽ được lưu trong
danh sách có tên History. Danh sách này có thể lưu địa chỉ của các trang web bạn đã xem
trong một khoảng thời gian xác định (mặc định là 20 ngày).
• Xem history :Để hiển thị danh sách History, nhấp chuột vào nút History
trên
thanh công cụ.
• Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách mà bạn
muốn hiển thị những trang mà bạn mới truy nhập gần đây nhất:
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
12Hình 2.10. Ô History được nằm bên trái cửa sổ trình duyệt
• Xóa history
Bạn có thể xóa một địa chỉ trong danh sách History bằng cách nhấp chuột phải vào địa
chỉ đó trong ô History và chọn Delete.
Muốn xóa toàn bộ danh sách History, bạn thực hiện như sau:
1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.
Cửa sổ Internet Options xuất hiện (hình 2.11).
2) Chọn thẻ General.
3) Trong phần History, nhấp chuột vào nút Clear History.
Hình 2.11. Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để xóa toàn bộ history
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
14
Sau khi xem trước và thực hiện những căn chỉnh cần thiết, bạn có thể quyết định in hoặc
thoát khỏi chế độ xem trước.
Hình 2.13. Xem trước trang web trước khi in
• In trang web
Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên màn hình, nhấp chuột vào biểu tượng in trên
thanh công cụ. Lệnh này ngay lập tức in trang web đang hiển thị trên màn hình mà không
phải yêu cầu bạn thiết lập bất kỳ tham số hay giá trị nào. Như vậy, trước khi chọn chức
năng này, phải chắc chắn rằng trang web in ra sẽ như ý bạn muốn.
Để có thể điều chỉnh các tham số in ấn, bạn nên chọ
n chức năng Print trong thực đơn
File. Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print sẽ hiện ra, và ở đó bạn có thể chọn các chức
năng như số lượng bản in, máy in sử dụng (hình 2.14).
Bạn cũng có thể chỉ in những phần bạn muốn
:
1) Chọn phần văn bản cần in.
2) Mở thực đơn File, chọn Print.
3) Trong phần Page Range, bạn chọn Selection.
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng
15
Hình 2.14. Mở hộp thoại Print để in trang web
2.2. Tìm kiếm thông tin
2.2.1. Các vấn đề cơ bản về tìm kiếm thông tin
2.2.1.1. Địa chỉ các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm
Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin, trong đó có một số
kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những thông tin mà bạn đang cần
tìm. Tuy nhiên, điều này là không đúng. Máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong sanh sách các
website chúng lưu trữ. Những website này có thể do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó
hoặc do các website đăng ký với máy tìm kiếm. Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử d
ụng
các trang web khác nhau là khác nhau.
Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau.
Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mười mục trên một trang, với các thông
tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìm được theo yêu cầu của bạn.
Thế nào là một từ?
Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau
trong đó không bao gồm các khoảng trống. Chương
trình tìm kiếm phân biệt các từ theo kí tự khoảng
trống (tạo bằng phím SpaceBar) hoặc kí tự cách (tạo
bằng phím Tab). Ví dụ tạo câu điều kiện có bốn từ
tìm kiếm giáo dục điện tử như hình dưới đây:
Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn
Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc
một cụm từ ngắn hơn là sử dụng mộ
t từ đơn khi thực
hiện tìm kiếm. Những từ bạn chọn làm từ khóa phải là những từ liên quan trực tiếp và đặc
trưng đối với vấn đề đang tìm.
Ví dụ, nến bạn đang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõ vào là “đào tạo
máy tính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”.
2.2.1.3. Tìm kiếm kết hợp
Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ mỗi cụm từ là
đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ đào, các trang có từ tạo, các
trang có từ máy và các trang có từ tính. Sở dĩ như vậy là vì máy tìm kiếm không biết cả ba
từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm.
Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính, bạn ph
2.2.2. Hướng dẫn tìm kiếm bằng Google
Google là một trong những công cụ tìm kiếm nổi tiếng nhất trên Internet. Khả năng tra cứu
chính xác cao đã khiến cho Google trở nên quen thuộc với người sử dụng.
Để sử dụng Google, gõ địa chỉ
vào ô địa chỉ của trình duyệt Web.
Giao diện tìm kiếm sẽ xuất hiện như dưới đây.
Hình 2.16. Giao diện tìm kiếm của Google
• Mục (1): Ô tìm kiếm, nơi cho phép nhập câu điều kiện.
• Mục (2): Nút khởi động việc tìm kiếm.
• Mục (3): Nút khởi động việc tìm kiếm và mở ngay địa chỉ Web đầu tiên trong danh sách
các địa chỉ Web tìm thấy.
• Mục (4): Chức năng hỗ trợ cho việc chọn ngôn ngữ của trang Web tìm kiếm, quốc gia
xuất bản trang Web,...
• Mục (5): Tạo giao diện riêng cho người dùng, trong đó có h
ỗ trợ chọn trang giao diện
tiếng Việt.
• Mục (6): Chức năng tìm kiếm nâng cao.
Tìm kiếm với từ khóa
Để tìm kiếm, bạn gõ từ khóa hoặc một nhóm từ khóa vào ô tìm kiếm. Sau đó bạn nhấp nút
“Tìm với Google”.