Luận văn Thạc sĩ Địa lý học: Xây dựng Nông thôn mới huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2017 - Pdf 76

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ PHI

XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ PHI

XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 8 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Tiến

THÁI NGUYÊN - 2018


tồn tại nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q thầy cơ,
bạn bè để tiếp tục nghiên cứu và giải quyết thấu đáo hơn những vấn đề còn
tồn tại của luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Học viên

Trần Thị Phi

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu .................................................. 2
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 3
4. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................. 6
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 7
6. Những đóng góp chính của luận văn ............................................................ 8
7. Cấu trúc đề tài ............................................................................................... 9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI ........................................................................................... 10

2.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội .................................................................. 44
2.1.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 53
2.2.

Thực trạng xây dựng nông thơn mới huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ..... 54

2.2.1. Cơng tác chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới .... 54
2.2.2. Thực trạng xây dựng nông thơn mới theo 19 tiêu chí ở huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc ninh giai đoạn 2010-2017 ............................................. 55
2.2.3. Mơ hình xây dựng nơng thơn mới tại xã Bình Dương, xã đạt chuẩn
nông thôn mới năm 2014 ...................................................................... 65
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nhân
Thắng, huyện Gia Bình ......................................................................... 68
2.2.5. Đánh giá chung, những thành tựu và hạn chế và nguyên nhân trong
xây dựng nơng thơn mới huyện Gia Bình giai đoạn 2010 - 2017 ............. 70
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 72
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI Ở HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BÁC NINH .................................... 73

3.1.

Quan điểm xây dựng Nơng thơn mới của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2018 - 2025 .................................................................. 73

3.2.

Mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Nơng thơn mới của huyện Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2025 .................................................... 74

3.2.1. Mục tiêu ................................................................................................ 74

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

BCĐ

Ban chỉ đạo

2

BCH

Ban chấp hành

3

BQL

Ban quản lí

4

CN

Cơng nghiệp


10

NN

Nơng nghiệp

11

NQ

Nghị quyết

12

NTM

NTM

13

TTLL

Thông tin liên lạc

14

UBND

Ủy ban nhân dân


Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thời gian làm việc được
sử dụng của lao động nơng thơn huyện Gia Bình giai đoạn
2010 -2017 .................................................................................. 48

Bảng 2.5.

Tổng hợp đánh giá số xã đạt tiêu chí NTM theo từng tiêu
chí năm 2013 và 2017 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh .............. 63

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.

Bản đồ hành chính huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh .................... 38

Hình 2.2.

Cơ cấu sử dụng đất huyện Gia Bình năm 2017 ........................... 41

Hình 2.3.

Quy mơ dân số huyện Gia Bình giai đoạn 2000 - 2017 .............. 45

Hình 2.4.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế huyện Gia Bình
giai đoạn 2010 - 2017 .................................................................. 48

nghệ trong nông nghiệp đã triển khai nhưng cịn chậm, tỷ trọng chăn ni trong
nơng nghiệp vẫn chưa được cải thiện nhiều và còn khá thấp; cơ giới hoá chưa
1


đồng bộ; thu nhập của nông dân đã tăng lên nhưng với tốc độ chậm nên vẫn ở
mức thấp tương đối, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; nhiều nét văn hố truyền thống
đang có nguy cơ mai một...
Gia Bình là một huyện thuần nông thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trong những
năm qua, vấn đề xây dựng Nông thôn mới tại huyện ln được quan tâm và
từng bước hồn thiện. Năm 2014, huyện Gia Bình có 4 xã đạt chuẩn Nơng thơn
mới, cịn lại đạt bình qn chung 15 tiêu chí trên 1 xã. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nơng thơn từng bước được hồn thiện, thu nhập của người dân tăng,
người dân có điều kiện đầu tư phát triển các cơng trình phúc lợi xã hội... bộ mặt
nơng thôn được cải thiện đáng kể theo hướng ngày càng hồn thiện hơn. Tuy
nhiên những thành tựu đạt được cịn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm
năng của huyện. Theo đánh giá chung, nền kinh tế của huyện còn gặp nhiều
khó khăn; phát triển nơng nghiệp, nơng thơn vẫn cịn chậm, bộ mặt Nơng thơn
mới chậm thay đổi, đời sống nơng dân cịn nhiều hạn chế so với các địa phương
khác trong tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn huyện Gia Bình với mong muốn có nền nơng
nghiệp bền vững, nơng thơn hiện đại, văn minh, nơng dân có đời sống vật chất
và tinh thần phát triển, tôi chọn đề tài “Xây dựng Nơng thơn mới huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2017” để thực hiện luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng Nông thôn mới, luận văn
phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng xây dựng Nơng thơn mới ở
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2017. Từ đó đề xuất các giải
pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng Nơng thơn mới huyện Gia

Các nghiên cứu về xây dựng các chương trình để phát triển nông
nghiệp, nông thôn ban đầu là ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, trong

3


đó nổi bật nhất các phong trào xây dựng nơng thôn vào những năm cuối thế
kỉ XX là Nhật Bản, Hàn Quốc,… Từ đó đến nay nơng nghiệp, nơng thơn đã
trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhiều trung tâm, học
viện nghiên cứu.
Một trong những nội dung đầu tiên của xây dựng Nông thôn mới là
nghiên cứu các vấn đề cơ bản về của chính sách nông nghiệp ở một số nước,
sau này là những công trình nghiên cứu có thể kể đến là cuốn: “Chính sách
nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nhà
xuất bản Nông nghiệp ấn hành năm 1994 [18].Tác giả cuốn sách đã đưa ra
những vấn đề cơ bản của chính sách nơng nghiệp ở các nước đang phát triển từ
việc nghiên cứu lí thuyết và khảo sát thực tế ở một số nước Châu Á, Châu Phi
và Châu Mỹ La Tinh.
Cơng trình nghiên cứu: “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở
các nước và Việt Nam” của tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott được
Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu, nhà xuất bản Hà Nội phát
hành năm 2000 [6]. Trong cơng trình này, các tác giả đã nghiên cứu về vai trị, đặc
điểm của nơng dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết
quả bước đầu trong nghiên cứu làng quê truyền thống ở Việt Nam.
Dự án MISPA năm 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông
thôn mới xã hội chủ nghĩa” do tac giả Cù Ngọc Hưởng [31] đã nghiên cứu vấn
đề xây dựng Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc trên nhiều khía
cạnh. Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự
nghiệp xây dựng Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa. Trong thời gian gần đây, các
nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) cũng đã đưa

Việt Nam được thể hiện ở ba chức năng: Chức năng về sản xuất nơng nghiệp,
gìn giữ bản sắc truyền thống văn hóa dân tộc và bảo đảm mơi trường sinh thái.
Tác giả cũng nhấn mạnh một số biện pháp và điều kiện nhằm thực hiện 19 tiêu
chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay...
Một số nghiên cứu chuyên ngành về xây dựng Nông thôn mới, Th.s
Lương Thành Công (2013): “Nghiên cứu xây dựng Nông thôn mới huyện Võ

5


Nhai, tỉnh Thái Nguyên” [12]; Th.s Nguyễn Thanh Tuấn (2014): “Thực trạng
và giải pháp xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
[30]; TS. Nguyễn văn Hùng (2015) “Xây dựng Nông thôn mới trong phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh” [21]...
4. Quan điểm nghiên cứu
4.1. Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu khoa học của địa lí là tất cả các hiện tượng, các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội trong các mối tương tác, qua lại lẫn
nhau. Sự đổi, vận động của thành phần này kéo theo sự biến đổi của thành phần
khác và có thể dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống.
Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh được xem là một hệ thống lãnh thổ KT XH. Trong đó các nhân tố KT - XH có mối quan hệ thống nhất biện chứng với
nhau. Các bộ phận lãnh thổ hành chính của huyện là các hệ thống cấp thấp hơn
tác động qua lại với nhau trong phát triển KT - XH.
4.2. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Nếu coi các đối tượng nghiên cứu của vấn đề xây dựng Nông thôn mới là
một thể thống nhất có sự phân bố trên một khơng gian lãnh thổ nhất định, trong
đó các đối tượng này có tác động qua lại với nhau và với các thành phần KT XH khác một cách chặt chẽ trên cùng một phạm vi lãnh thổ. Vì vậy quan điểm
này được vận dụng vào luận văn thơng qua việc phân tích các tiềm năng cho
xây dựng Nông thôn mới của huyện Gia Bình trong mối liên hệ tổng hợp các
yếu tố. Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã được phân tích gắn với

Xây dựng Nông thôn mới thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học.
Tư liệu về xây dựng Nông thôn mới rất đa dạng và phong phú, việc lựa chọn tài
liệu, về cơ bản được nhìn nhận theo góc độ địa lý kinh tế - xã hội.
Đối với địa bàn huyện Gia Bình, tài liệu được thu thập từ khác nhau như:
Của Chính phủ, Ban chỉ đạo mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh
Bắc Ninh, Ban chỉ đạo mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới huyện Gia
Bình, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Chi cục thống kê huyện Gia Bình, các báo
cáo, các nghiên cúa và các tài liệu của cơ quan khác có liên quan.
7


5.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phương pháp thống kê được sử
dụng để xử lí các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu. Dựa trên các nguồn tài
liệu để tìm ra bản chất của vấn đề, tránh sự chênh lệch giữa các nguồn số liệu.
Sản phẩm của việc xử lý này được phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng
bảng số liệu, trực quan hóa thành biểu đồ.
Là phương pháp thích hợp được sử dụng để thống kê các số liệu như: Số
lượng xã đạt số tiêu chí nơng thơn mới, kết quả đạt được của mỗi tiêu chí. Việc
xử lý số liệu cịn kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
để tìm ra những nhận định, đánh giá của bản thân về vấn đề cần nghiên cứu.
5.3. Phương pháp thực địa
Những thơng tin từ các tài liệu hiện có khơng thể có giá trị cao nếu
khơng gắn liền với thực tế trong cuộc sống. Trên cơ sở đó, thực địa trên địa bàn
được tiến hành nhiều lần. Qua quá trình khảo sát thực tiễn, đồng thời kết hợp
với phương pháp điều tra xã hội học, nên các thông tin thực tế quan sát, nghe
và trao đổi giúp tơi có nhiều thơng tin mới, kiểm chứng kết quả đã thu thập từ
các nguồn tài liệu. Từ đó làm cơ sở để rút ra những nhận định, đánh giá, đồng
thời, có thể hiểu hơn đời sống dân cư địa phương..
5.4. Phương pháp bản đồ - GIS

9


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số lí luận cơ bản về nơng thơn
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng nông thôn
Vùng nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh
tế xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau. Cho đến nay chưa có một
khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nơng thơn. Để có được
định nghĩa nông thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị. Trong khi so
sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư. Có ý kiến dùng
chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ tầng để phân biệt thành thị và nông thơn.
Có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để
phân biệt thành thị và nơng thơn (điều này cịn phụ thuộc vào cơ chế kinh tế
của mỗi nước). Có ý kiến cho rằng vùng nơng thơn là vùng mà dân cư ở đó làm
nơng nghiệp là chủ yếu (nó phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế của vùng). Qua một
số ý kiến trên nếu dùng chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện từng mặt của vùng
nông thôn mà chưa thể hiện vùng nơng thơn một cách đầy đủ. Theo ý kiến phân
tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quá về vùng
nông thôn như sau: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng
chủ yếu là nơng dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ
tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản
xuất hàng hóa kém hơn. Tuy nhiên, khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện
thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần
phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hồn chỉnh hơn
Nơng thơn nước ta là khái niệm để chỉ những vùng đất ở đó người dân
sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc
nhiều vào tài nguyên thiên nhiên. Hiện nay, dân số sống ở nông thôn chiếm

triển nơng thơn là q trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nơng thơn,
nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. Đồng thời, đây là quá trình thu hút mọi người dân tham
gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc
sống của các dân cư nông thôn.
Khái niệm phát triển nơng thơn mang tính tồn diện, đảm bảo tính bền
vững về mơi trường. Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các
chiến lược KT - XH của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
13


Phát triển nơng thơn là một q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững
về kinh tế, xã hội, văn hóa và mơi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nơng thơn, có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác.
1.1.2.2. Khái niệm về Nông thôn mới và xây dựng Nông thôn mới
a. Khái niệm về Nông thôn mới
Nông thôn mới có thể hiểu, trước tiên phải là nơng thơn chứ không phải là
thị trấn, thị tứ. Nếu so sánh giữa nơng thơn mới và nơng thơn truyền thống, thì
nơng thôn mới phải bao hàm cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, xã hội và chức
năng mới, mơ hình mới. Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục
tiêu chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nơng thơn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Như
vậy, nơng thơn mới có thể hiểu là nơng thơn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Nơng thơn phát triển theo quy hoạch, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc giữ gìn và phát huy.
- An ninh tốt, quản lí dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
b. Đặc điểm của NTM
- Kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp.
- Xã hội nông thôn ổn định, đời sống vật chất văn hóa tinh thần của người
dân được nâng cao, thu nhập tăng, tỷ lệ hộ nghèo thấp.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status