ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------
TRẦN THẮNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------
TRẦN THẮNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên - 2017
Trần Thắng Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
1.1.2. Cơ sở pháp lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất .................................... 7
1.2. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Thế giới và Việt Nam .......... 10
1.2.1. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Thế giới ............................. 10
1.2.2. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Việt Nam ........................... 11
1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ............... 16
1.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................. 16
1.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam ............................... 17
1.4. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên
Thế giới và ở Việt Nam ................................................................................... 18
1.4.1. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên
3.1.1.4. Thuỷ văn............................................................................................. 32
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 32
3.1.2. Ðiều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 33
v
3.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ............................................. 33
3.1.2.2. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ................ 34
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 34
3.2. Đánh giá thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia
Bình, giai đoạn 2012 - 2016 ............................................................................ 36
3.2.1. Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Bình, giai đoạn
2012 - 2016...................................................................................................... 36
3.2.2. Đánh giá quá trình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia
Bình, giai đoạn 2012 - 2016 ............................................................................ 47
3.3. Đánh giải các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển mục đích sử dụng đất trên
địa bàn huyện Gia Bình giai đoạn 2012 - 2016. ............................................. 53
3.3.1. Yếu tố gia tăng dân số ........................................................................... 54
3.3.2. Yếu tố phát triển kinh tế xã hội ở địa phương ...................................... 54
3.4. Đánh giá hiệu quả chuyển mục đích sử dụng đất ảnh hưởng tới đời sống
nông hộ. ........................................................................................................... 57
3.5. Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ nông nghiệp
khi chuyển mục đích sử dụng đất .................................................................... 61
3.5.1. Giải pháp từ phía Nhà nước .................................................................. 61
3.5.2. Giải pháp cho các hộ nông dân ............................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 66
1. Kết luận ....................................................................................................... 66
2. Đề nghị ........................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
4
ĐVT
Đơn vị tính
5
QL
Quốc lộ
6
QĐ
Quyết định
7
TL
Tỉnh lộ
8
UBND
Ủy ban nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân
cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. Đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của sản xuất nông - lâm nghiệp.
Tuy nhiên, đất đai là một nguồn tài nguyên hữu hạn, nó chỉ trở nên vô hạn và
quý giá tuỳ thuộc hoàn toàn vào sự hiểu biết và thái độ đối xử của con người
đối với đất đai vì vậy chiến lược để sử dụng đất hợp lý, tất yếu phải là một
phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái và lâu bền của tất cả các nước trên
thế giới cũng như của nước ta hiện nay.
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm
bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Điều mà các nhà khoa
học trên thế giới quan tâm là làm thế nào để sản xuất ra nhiều lương thực,
thực phẩm đáp ứng cho những ai có nhu cầu, trong khuôn khổ xã hội và kinh
tế có thể thực hiện được. Mục đích của sử dụng đất là làm thế nào để bắt
nguồn tư liệu có hạn này cho được hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu
quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài. Để thực hiện mục
tiêu trên cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp một
cách toàn diện.
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao,
con người tìm ra nhiều phương thức sử dụng đất có hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
tích dành để bố trí các công trình kinh tế đầu mối, các khu dân cư, các công trình
cơ sở sản xuất, dịch vụ y tế, đào tạo nghiên cứu khoa học, một diện tích lớn khác
đã được xây làm nhà ở, để tách hộ, để bán, để tự kinh doanh… Cần phải có các
3
công trình nghiên cứu khoa học, đánh giá thực trạng hiệu quả chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ đó
làm cơ sở để định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Vì vậy, đánh giá được thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
hết sức cần thiết nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về đất
đai; nâng cao tính khả thi của việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao; tạo cơ sở
pháp lý vững chắc để các tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình về sử dụng đất đối với nhà nước; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Gia Bình trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
Đứng trước những vấn đề trên, được sự đồng ý của Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Đánh giá hiệu quả chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2012 - 2016’’
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Gia Bình giai đoạn 2012 - 2016. Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống
kinh tế cho những hộ nông nghiệp khi bị chuyển mục đích sử dụng đất
2.2. Mục tiêu cụ thể
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
các đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đất đai. Đất đai là một
tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính
quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái
đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ
bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ
một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật
chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá
trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự
nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia. Luật Đất đai năm
1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:“Đất đai là tài
nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được
vốn đất đai như ngày nay!”(Luật đất đai, 1993) [13].
Luật Đất đai năm 2013 còn xác định rõ, cụ thể nội hàm của sở hữu toàn
dân về đất đai, đó là: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý ” (Luật đất đai, 2013) [15].
Từ nhận thức trên, các vấn đề đất đai luôn được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm. Trong mỗi giai đoạn phát triển đã ban hành những chủ trương,
chính sách, pháp luật đất đai cho phù hợp, góp phần thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
6
7
1.1.2. Cơ sở pháp lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài.
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Nghị định quy
định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13
(Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất (Có
hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử
dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử
dụng đất trồng lúa (Có hiệu lực từ 01/07/2015).
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành (Có hiệu lực từ 05/07/2014).
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành (Có hiệu lực từ 17/07/2014).
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
9
- Quyết định số 529/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 22/12/2014 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được
tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi
núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 522/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 29/12/2014 2014
của UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định về Ban hành Bảng giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).
- Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Gia Bình.
- Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 13/05/2013 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Gia Bình.
- Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT ngày 10/07/2015 do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành phê duyệt dự án Điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016 - 2020 cấp
quốc gia.
- Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Gia Bình.
- Văn bản số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22/9/2014 của Tổng cục
quản lý đất đai Hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các
cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Văn bản số 187/2015/BTNMT-TCQLDĐ ngày 21/01/2015 của Bộ
Độ….thì gặp khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
+ Ở Anh, tuy đất đai thuộc sở hữu của Nữ hoàng nhưng quyền sở hữu
của Nữ hoàng chỉ là danh nghĩa. Ngày nay ở Anh, 69% đất đai được sở hữu
11
bởi 158.000 gia đình. Theo J.G.Riddall, tác giả cuốn “Sự trở về” thì: “Đối với
luật Anh, không có quyền sở hữu tuyệt đối đối với đất đai. Lý do là quyền đối
với đất đai được xác lập thông qua việc thuê mướn của Nữ hoàng. Tuy nhiên,
vì lý do thực tế mà người có quyền đối với đất đai hiện nay được đối xử như
chủ sở hữu đất đai”. Và theo GS. Michel Fromont thì: “Quyền này rất giống
với quyền sở hữu trong các hệ thống pháp luật La Mã”. Do vậy, , Anh là nước
theo mô hình đa sở hữu đối với đất đai (Lê Quang Tiến, 2010) [2]
+ Chính phủ Hàn Quốc thừa nhận sở hữu tư nhân về đất nông nghiệp,
nhưng Chính phủ quản lý mục đích sử dụng đất (chỉ những ai đang sử dụng
và sẽ sử dụng đất nông nghiệp thì mới có quyền sở hữu đất nông nghiệp), mặt
khác Nhà nước phát triển công nghiệp để thu hút lao động dư thừa trong nông
thôn, thay đổi mức hạn điền từ 3ha/hộ đến 30 ha/hộ (Lê Quang Tiến, 2010) [2].
+ Ở Trung Quốc, chính sách đất đai thể hiện trong Luật đất đai ban
hành năm 1987 quy định 4 chủ sở hữu đất nông nghiệp ở nông thôn là tập thể
nông dân xã, tập thể nông dân nông thôn tự trị, tập thể nhóm nông dân và tổ
tự trị.
+ Nhà nước Hoa Kỳ cấp đất đồng thời cho phép mua, bán, cho thuê để
hình thành trang trại (với quy mô bình quân 299 ha/trang trại).
1.2.2. Khái quát chính sách đất nông nghiệp của Việt Nam
Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình
xây dựng trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài. Khởi điểm của quá
trình đổi mới đó là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 về giao quyền
tự chủ cho hộ nông dân, Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
dịch và thu thuế. Trong thực tế, thị trường cấp II chưa được tổ chức quy củ và
chưa có dịch vụ thích ứng nên hạn chế khả năng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp của nông dân.
- Nhà nước vừa đóng vai trò cơ quan quản lý hành chính công đối với
đất đai, vừa đóng vai trò chủ sở hữu đất, có quyền quyết định thu hồi quyền
sử dụng đất của nông dân, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và giao
13
đất nông nghiệp đã được chuyển mục đích sử dụng cho tổ chức và cá nhân
không phải là nông dân, quy định giá thu hồi đất nông nghiệp.
- Người nông dân ở vào vị thế yếu trong giao dịch đất nông nghiệp, thể
hiện qua các khía cạnh:
Thứ nhất, người nông dân chỉ được sử dụng đất nông nghiệp vào mục
đích sản xuất nông nghiệp. Do mức sinh lợi của ngành nông nghiệp thấp nên
giá trị chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thành tiền không lớn, không
khuyến khích người nông dân chuyển quyền sử dụng này cho người khác.
Thứ hai, Nhà nước toàn quyền quy hoạch và thu hồi đất nông nghiệp để
chuyển thành đất đô thị hoặc đất kinh doanh mà nông dân không có quyền
thỏa thuận giá đất bị thu hồi, cũng như không có quyền phản đối hoặc đòi hỏi
đền bù thỏa đáng quyền lợi của mình. Trường hợp đất thu hồi để làm các công
trình công cộng như đường sá, công trình thủy lợi... thì không có mặt bằng giá
mới nên người nông dân không cảm nhận được thiệt thòi của họ. Trường hợp
Nhà nước thu hồi đất để chuyển thành khu đô thị theo cách giao cho các
doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng rồi bán nền, bán nhà... sẽ làm xuất hiện
mặt bằng giá quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, thường cao hơn giá đất
nông nghiệp nhiều lần.
Thứ ba, thời hạn giao đất nông nghiệp cho nông dân theo quy định của
pháp luật hiện hành là quá ngắn (50 năm với đất trồng cây lâu năm, 20 năm
dụng đất nông nghiệp đạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo
đủ tiền đề để hình thành các trang trại lớn.
Các chính sách khuyến khích sử dụng đất tập trung ở quy mô lớn, như
hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cũng tỏ
ra không hiệu quả. Thậm chí các nông, lâm trường buộc phải giao đất cho hộ
công nhân nông, lâm trường để họ canh tác theo phương thức gia đình. Mặc
dù quá trình giao đất nông, lâm trường cho hộ nông, lâm trường viên có tạo
được động lực sử dụng đất hiệu quả hơn, sản xuất phát triển hơn, nhưng gây
khó khăn cho việc quản lý đất công thuộc quyền sử dụng của nông, lâm
trường, trong một số trường hợp còn gây ra sự bất bình đẳng về quy mô đất
15
được giao giữa gia đình nông, lâm trường viên và gia đình nông dân canh tác
ở cùng một khu vực. Một số hộ nông dân thậm chí lấn chiếm đất nông, lâm
trường để sử dụng một cách bất hợp pháp.
- Chính sách thu hồi và đền bù đất nông nghiệp
Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX đến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi
nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị tập
trung. Chính vì thế, chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp tác động lớn
đến nông dân.
Luật Đất đai của Việt Nam quy định: Nhà nước có quyền thu hồi quyền
sử dụng đất nông nghiệp, đất ở của nông dân để sử dụng cho các mục đích
công cộng hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Khi thu hồi đất
nông nghiệp, đất ở của nông dân, Nhà nước phải đền bù cho nông dân đất mới
theo diện tích và hạng đất tương đương. Nếu không có đất đền bù hoặc đất đền
bù ít hơn đất bị thu hồi, Nhà nước đền tiền cho nông dân theo giá đất do Nhà
nước quy định tại từng thời điểm. Với quyền hạn như vậy, chính quyền một số
địa phương đã thu hồi đất nông nghiệp một cách thiếu thận trọng và ở quy mô
cẩn của con người gây ra.Theo P.Buringh, toàn bộ đất có khả năng nông
nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích đất liền);
khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng được vào nông nghiệp.
Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều. Châu Á có diện
tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ
lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp. Mặt khác,
Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số
đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia; Châu Á, cũng là nơi
đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích. Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước tự
nhiên nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha
đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt
đới ẩm của Đông Nam Á. Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng
40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự nhiên che phủ, nhưng đến nay do