Giải pháp huy động nguồn vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới huyện gia bình, tỉnh bắc ninh - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BÁ TÙNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN BÁ TÙNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚ
GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ ii
MỤC LỤC.............................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................................viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................................2
4. Kết cấu luận văn.....................................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.........................................................................4

1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới........................................... 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về nông thôn và nông thôn mới................................................4
1.1.2. Nguyên tắc và nội dung về huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới.................13
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động vốn xây dựng nông thôn mới................................................. 17
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.............................................................. 17
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước............................................................................................19
1.3. Các kết quả nghiên cứu liên quan đến xây dựng NTM........................................................24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU..................................................................................................................................... 27

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................................................27
2.1.1. Đối tượng...................................................................................................................27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................27


3.3. Thực trạng huy động nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện Gia Bình.....................42
3.3.1. Cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn xây dựng NTM huyện Gia Bình...........................42
3.3.2 Tổng kinh phí dự toán cho xây dựng NTM..........................................................................47
3.3.3 Cách thức huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM...........................................................48
3.3.4. Kết quả huy động nguồn vốn xây dựng NTM............................................................50
3.3.5 Tình hình nợ đọng XDCB theo chương trình NTM tại các xã trên địa bàn huyện
Gia Bình....................................................................................................................69
3.3.6. Đánh giá của người dân, cán bộ về chương trình MTQG xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Gia Bình.....................................................................................71

3.4. Đánh giá chung về công tác huy động nguồn vốn đầu tư trong chương
trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Bình.....................................................75

3.4.1. Những kết quả đạt được.............................................................................................76
3.4.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân................................................................77
3.5 Các giải pháp huy động vốn xây dựng chương trình nông thôn mới tại huyện
Gia Bình....................................................................................................................79

3.5.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới huyện Gia Bình giai đoạn 2016
-2020.........................................................................................................................79

3.5.2 Các giải pháp huy động nguồn vốn xây dựng chương trình nông thôn
mới tại huyện Gia Bình


7
..................................................................................................................................
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
..............................................................................................................................................

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

4

CP

Chính phủ

5

CSHT

Cơ sở hạ tầng

6

HĐND

Hội đồng nhân dân

7

HTX

Hợp tác xã

8


NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14

NQ

Nghị quyết

15

NSĐP

Ngân sách địa phương

16

NSNN

Ngân sách nhà nước

17

NSTW

Ngân sách Trung ương

18


TW

Trung ương

24

UBND

Ủy ban nhân dân

25

VHXH

Văn hoá - Xã hội

26

VPĐP

Văn phòng điều phối

27

VSMT

Vệ sinh môi trường

28


địa phương.......................................................................................................73
Bảng 3.15: Ý kiến của người dân trong việc tham gia đóng góp xây dựng Chương
trình NTM....................................................................................................... 74
Bảng 3.16: Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động nguồn lực
từ người dân (n = 60)...................................................................................... 75


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1. Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016
..............................................................................................................................................
32
Hình 3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng NTM huyện Gia Bình
..............................................................................................................................................
51


11

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Việt
Nam nói chung và Huyện Gia Bình nói riêng đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nên vốn là vấn đề đặc biệt quan trọng và cấp thiết. Quy mô tốc độ huy
động vốn cũng như sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trong những nhân tố quan
trọng có tính quyết định đến quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung và quá trình
xây dựng nông thôn mới nói riêng. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận

Ninh” được lựa chọn đề làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Từ thực trạng huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới huyện Gia
Bình tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2016, nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017- 2020.

* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn vốn xây dựng NTM
- Phân tích thực trạng huy động nguồn vốn phục vụ xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới huy động nguồn vốn phục vụ xây dựng NTM trên
địa bàn huyện

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động nguồn vốn phục vụ
xây dựng NTM huyện Gia Bình

3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa cả trong lý luận và thực tiễn:

- Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về
nông thôn mới, nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một nguồn tài liệu quan trọng góp phần
gợi ý chính sách cho huyện Gia Bình nói riêng, tỉnh Bắc Ninh nói chung trong việc
tăng cường huy động nguồn vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Ngoài
ra đề tài cũng là một tài liệu tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu cho sinh viên và

Qua một số ý kiến trên nếu dùng chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện từng mặt của
vùng nông thôn mà chưa thể hiện vùng nông thôn một cách đầy đủ.
Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái
niệm tổng quá về vùng nông thôn như sau:
Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân
sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình
độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn.
Tuy nhiên, khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không gian
nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có
khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn. [18]


Nông thôn có các chức năng sau:

- Chức năng sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như sản xuất
lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng. Do đó, nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các
hoạt động sản xuất nông nghiệp, có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của
nông thôn, sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao. Khác với nông
thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành
nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa
học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại”.

- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thôn thường
được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, họ tộc.
Người dân trong các làng xóm thường cư xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và
phong tục, tập quán. “Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm
văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị
tiết kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hương.vv.., tất cả ñược sản sinh trong hoàn

phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Như vậy, nông thôn
mới có thể hiểu là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an
ninh trật tự được giữ vững.
Đơn vị nông thôn mới, theo Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8
năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: huyện nông thôn mới là huyện có 75% số
xã trong huyện đạt nông thôn mới; tỉnh nông thôn mới là tỉnh có 75% số huyện trong
tỉnh đạt nông thôn mới; xã nông thôn mới đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới.

1.1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức nào về “xây dựng nông
thôn mới”. Tuy nhiên, có thể hiểu xây dựng nông thôn mới là môt chương trình


tổng hợp liên quan đến moị mặt hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiêp,, nông thôn và
nông dân, là quá trình xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới phù hợp với yêu
cầu, tính chất của thời đại. Xây dựng nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, xây dựng nông thôn gắn với
phát triển đô thị theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựng
NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau:



- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn
(có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ
bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;

- Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;

- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp;

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng một sản
phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông
thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. (4) Giảm
nghèo và An sinh xã hội

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ
lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới;

- Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;
- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
(5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây
dựng nông thôn mới;

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn
về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để
nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính
trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

(11) An ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội
và các hủ tục lạc hậu;

- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực
lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên
địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

1.1.1.4. Các nguồn lực góp phần thúc đẩy xây dựng nông thôn mới
- Nguồn lực, theo nghĩa chung nhất đó là tổng hoà các yếu tố vốn, tài nguyên
thiên nhiên, lao động, khoa học và công nghệ có thể huy động nhằm phát triển kinh


tế - xã hội. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới bao gồm các yếu tố chủ yếu là:
vốn, hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp, hạ tầng nông thôn; số lượng, chất
lượng, cơ cấu lao động nông thôn; đất đai, nguồn nước; giống, công nghệ sản xuất
nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ… Trong đó, vốn đóng vai trò hết sức
quan trọng.
Vốn: là một yếu tố sản xuất đầu vào nhưng lại là kết quả đầu ra của nền kinh tế.

+ Phân loại theo lĩnh vực: có thể chia thành nguồn lực vật chất và nguồn lực con
người;
+ Phân loại theo địa điểm, phạm vi huy động nguồn lực xây dựng nông thôn, có
thể phân chia thành nguồn lực bên trong (nguồn lực tại chỗ): nguồn lực có trong ranh
giới địa bàn xã; nguồn lực bên ngoài: nguồn lực đến từ bên ngoài ranh giới xã như
nguồn lực của nhà nước, tổ chức, cá nhân ở ngoài phạm vi xã như huyện, tỉnh, Trung
ương, nước ngoài.
Nguồn lực bên trong hay là nguồn lực tại chỗ, nguồn lực nội tại (nguồn lực tại chỗ)
bao gồm: ngân sách xã, vốn của dân, vốn của doanh nghiệp, vốn vay của người
dân và doanh nghiệp và các nguồn lực khác trong địa bàn của xã tham gia xây dựng
nông thôn mới.
- Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới là việc tính toán, cân đối, động
viên, thu hút nguồn vốn, tài nguyên, lao động, khoa học công nghệ của Nhà nước, các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước xây dựng nông thôn. Huy động nguồn
lực xây dựng nông thôn mới được hiểu là việc phân bổ, động viên, thu hút vốn bằng
tiền, cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn, lao động, nguồn tài nguyên đất đai, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng nông thôn mới; huy động nguồn lực bên trong (tại chỗ),
nguồn lực bên ngoài hoặc nguồn lực nguồn lực nhà nước, nguồn lực trong dân, nguồn
lực của các tổ chức. Trong đề tài này trọng tâm nghiên cứu là huy động nguồn lực vốn:
vốn vất chất và vốn bằng tiền để xây dựng nông thôn mới.
1.1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới
- Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới là một trong
những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn lực. Năng lực của Ban
chỉ đạo ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch huy động, xây dựng phương pháp huy


động và chỉ rõ các nguồn lực cần phải huy động cho xây dựng nông thôn mới, trên cơ
sở đó xác định mức độ có khả năng huy động và định mức từng hạng mục đầu tư sử
dụng nguồn vốn huy động. Năng lực của Ban chỉ đạo ảnh hưởng đến việc tổ chức


nhiều khó khăn, đồng nghĩa với việc có nhiều hạng mục công trình cần phải đầu tư xây
dựng mới và sửa chữa; đòi hỏi nguồn lực huy động phải lớn, trong khi kinh tế địa
phương có hạn, do đó gặp phải nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn lực.

- Yếu tố kinh tế hộ
Trong nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy điều kiện hộ gia đình ảnh hưởng đến
sự huy động các nguồn lực của người dân trong các hoạt động phát triển nói chung
và việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nói riêng. Trong khuôn khổ
nghiên cứu về sự tham gia Cohen và Uphoff (1979) đã liệt kê các đặc trưng hộ gia
đình ảnh hưởng tới sự tham gia. Đó là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện
kinh tế, quan hệ xã hội,... cũng ảnh hưởng tới sự tham gia đóng góp của cộng đồng vào
các hoạt động trong xây dựng nông thôn mới.

- Cơ chế và chính sách trong huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Việc huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới chịu sự chi phối của
nhiều yếu tố, trong đó không thể không tính đến các yếu tố về chính sách và cơ chế hoạt
động của chương trình xây dựng nông thôn mới để tạo điều kiện cho việc huy động các
nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, trong các hoạt động ở từng lĩnh
vực cần có những cơ chế phù hợp để làm thế nào thu hút được sự tham gia đóng góp
của cộng đồng và khi đã thu hút được cộng đồng tham gia đóng góp rồi thì ý kiến của
họ phải được tôn trọng và các kế hoạch hay quyết định trước khi đưa vào triển khai cần
phải được họ đồng ý.

1.1.2. Nguyên tắc và nội dung về huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm huy động nguồn vốn
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về huy động nguồn vốn, tuy nhiên có thể
hiểu huy động nguồn vốn là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
thức để đạt được mục tiêu về huy động nguồn vốn.
Huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM là quá trình huy động các nguồn vốn


Nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm:

- Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp huyện và ngân sách cấp xã) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, trong đó có
vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia (gồm: chương trình giảm nghèo;
chương trình quốc gia về việc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn; chương trình phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hoá gia
đình; chương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS;
chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng); đồng thời ưu tiên bố trí vốn bổ


sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (gồm: hỗ trợ đầu
tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo;
hỗ trợ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi...) và vốn bố trí cho dự án không nằm
trong chương trình mục tiêu quốc gia được thể hiện trong Chương trình phê duyệt.

* Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có): để đầu tư cho dự án đường đến trung tâm
xã chưa có đường giao thông ô tô (thuộc danh mục tại Quyết định số 171/2006/QĐTTg ngày 24/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành và sử dụng trái phiếu
Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 và các Quyết định bổ sung khác của Thủ tướng
Chính phủ); đầu tư dự án kiên cố hoá trường, lớp học (theo quy định tại Quyết
định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên).

* Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các
tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao
thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở
nông thôn giai đoạn 2009-2015 (sau đây gọi là nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước) theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status