Đánh giá thực trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới của xã vạn linh – huyện chi lăng – tỉnh lạng sơn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

HOÀNG THANH ĐOÀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ VẠN LINH
HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: 42 – QLĐĐ N01

Khóa học


Hoàng Thanh Đoàn


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

CP

: Chính phủ

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

FAO

: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hiệp Quốc (tiếng Anh: Food and Agriculture
Organization of the United Nations)

HĐBT

: Hội đồng bồi thường

HĐND

: Hội đồng nhân dân


: Trung học cơ sở

VAC

: Vườn, ao, chuồng

XD

: Xây dựng


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Nội dung 19 tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và chỉ tiêu mà các
xã thuộc khu vực TDMN phía Bắc phải đạt.................................................. 15
Bảng 4.1 : Lao động và việc làm của xã Vạn Linh năm 2013 ....................... 28
Biểu 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Vạn Linh năm 2013………….…….....37
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2013.................. 38
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã năm 2013............ 40
Bảng 4.4: Hiện trạng đất chưa sử dụng của xã vạn linh năm 2013 ................ 41
Bảng 4.5 : Tình hình biến động đất đai của xã giai đoạn 2011 - 2013. .......... 42
Bảng 4.6: Yêu về đất phát triển hạ tầng - xã hội để đáp ứng các tiêu chí nông
thôn mới ....................................................................................................... 44
Bảng 4.7: Danh mục các công trình, dự án các tuyến đường giao thông ....... 47
Bảng 4.8: Danh mục các công trình, dự án thủy lợi ...................................... 48
Bảng 4.10: Danh mục các công trình, dự án cơ sở giáo dục – đào tạo .......... 50
Bảng 4.11: Danh mục các công trình, dự án sân thể thao.............................. 50
Bảng 4.12: Danh mục công trình, dự án quy hoạch các điểm dân cư ............ 51



3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 21


3.4.5. Phương pháp chuyên gia..................................................................... 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 22
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Vạn Linh............................ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường......................................... 22
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 25
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất của xã ................................................................................ 33
4.2. Thực trạng sử dụng đất của xã ............................................................... 34
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai của xã Vạn Linh ......................................... 34
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Vạn Linh ............................................. 37
4.2.3. Tình hình biến động đất đai qua 3 năm 2011, 2012, 2013 ................... 42
4.3. Yêu cầu đất với xây dựng phát triển nông thôn mới của xã Vạn Linh .... 43
4.3.1. Yêu cầu về đất cho các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Vạn
Linh.............................................................................................................. 43
4.3.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu về đất cho các tiêu chí về hạ tầng kinh tế xã hội của xã ................................................................................................ 45
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ cho xây
dựng nông thôn mới ở xã Vạn Linh .............................................................. 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 53
5.1. Kết luận ................................................................................................. 53
5.2. Kiến Nghị .............................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 55
I. Tài liệu tiếng việt ...................................................................................... 55
II.Tài liệu internet......................................................................................... 56


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


: Mục tiêu Quốc gia

NĐ-CP

: Nghị định – Chính phủ

NTM

: Nông thôn mới

NVH

: Nhà văn hóa

NN

: Nông nghiệp

PNN

: Phi nông nghiệp

THCS

: Trung học cơ sở

VAC

: Vườn, ao, chuồng

và bền vững cho các xã miền núi phía Bắc có điều kiện tương tự như xã Vạn
Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế
- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối với
những tình huống trong thực tế.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất từ đó đề xuất được những
giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái quát về đất và đánh giá đất
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc
phòng (Luật ĐĐ 2003). Đất đai chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, đất là điều
kiện đầu tiên và là nền tảng của bất kì hoạt động sản xuất nào của con người.
Các khái niệm mà các nhà khoa học đưa ra để đánh giá đất có thể là
không thật sự giống nhau nhưng có cùng một bản chất đó là sự so sánh những
tính chất vốn có của khoảnh (vạt) đất cần đánh giá với những tính chất đất đai
mà loại yêu cầu sử dụng đất đai phải có [5].
Khoa học đã khẳng định rằng: mỗi loại đất đai được hình thành trong
những điều kiện tự nhiên nhất định và có nhiều tính chất khác nhau rõ ràng,
nên tầm quan trọng của từng loại đất là khác nhau.
Trong quá trình sản xuất Nông – Lâm nghiệp, tính chất của đất có những
ảnh hưởng lớn đến đời sống cây trồng và thảm thực vật. Vì đất đai là môi
trường sống, là nơi cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây để cây có thể

Đánh giá thống kê theo năng suất nhiều năm ở một chừng mực nhất định
phản ánh được kinh nghiệm của người sử dụng đất, với sự tác động của khoa
học kỹ thuật, trong quá trình sử dụng đất đúng mục đích sẽ làm cho đất tốt lên,
màu mỡ lên. Do vậy, đánh giá đất đòi hỏi phải kết hợp nghiên cứu về đất,
nghiên cứu hệ thống sử dụng đất cùng với việc thực hiện các thí nghiệm để xác
định những mối tương quan giữa các yếu tố trong đất với nhau và giữa chúng
với hiệu quả sử dụng đất.
Không nên sử dụng một loại cây trồng để làm tiêu chuẩn cho việc đánh
giá đất mà phải thống kê năng suất các loại cây trồng có mặt trong toàn bộ hệ
thống luân canh.
- Anh: Nhà thổ nhưỡng Russell cũng cho rằng “Đánh giá đất theo năng
suất cây trồng là rất tốt nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn, vì trong năng suất cây
trồng bao hàm cả khả năng hiểu biết của người sử dụng đất. Bởi vậy, đánh giá
đất theo năng suất cây trồng chỉ sử dụng để đánh giá sơ bộ độ màu mỡ của các
loại đất khác nhau”.
Ngoài ra một số nhà thổ nhưỡng khác cho rằng, đánh giá đất là phải dựa
vào việc phân tích tính chất hóa học và đặc điểm nông hóa của đất, tìm mối


5

tương quan giữa các yếu tố đó tới năng suất, hiệu quả của việc sử dụng đất, từ
đó xác lập những thang tiêu chuẩn phù hợp cho các loại sử dụng đất cụ thể.
Hiện nay, các quan điểm khác nhau đã được tổng hợp và đi đến thống
nhất chung là: đánh giá đất đai về mặt tự nhiên là dựa vào các yết tố của điều
kiện tự nhiên, tìm mối tương quan giữa các yếu tố với nhau ảnh hưởng tới hiệu
quả của từng loại sử dụng đất, sự tương quan này là tương quan tổng hợp của
các yếu tố theo nhiều chiều vì trong môi trường sống có sự cân bằng tự nhiên
cả về chiều rộng và chiều sâu, trong đó phải chú ý tới cả những tác động của
con người.

Giá trị ngày công lao động = N/tổng số công lao động/ha/năm.[5]
* Đánh giá đất dựa vào hiệu quả xã hội
- Giá trị sản xuất trên lao động nông lâm (nhân khẩu nông lâm)
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
- Đời sống người lao động, cơ sở hạ tầng..
- Mức độ giải quyết việc làm, thu hút lao động.
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.[5]
* Đánh giá đất dựa vào hiệu quả môi trường.
- Tỷ lệ che phủ
- Mức độ xói mòn, rửa trôi
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.[5]
2.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất.
2.1.2.1 Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
2.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái
tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và
các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau:
* Yếu tố về điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự
nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định
hướng đầu tư thâm canh đúng.


7


cho những đối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị định 80/CP, 87/CP của


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Nội dung 19 tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và chỉ tiêu mà các
xã thuộc khu vực TDMN phía Bắc phải đạt.................................................. 15
Bảng 4.1 : Lao động và việc làm của xã Vạn Linh năm 2013 ....................... 28
Biểu 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Vạn Linh năm 2013………….…….....37
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2013.................. 38
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã năm 2013............ 40
Bảng 4.4: Hiện trạng đất chưa sử dụng của xã vạn linh năm 2013 ................ 41
Bảng 4.5 : Tình hình biến động đất đai của xã giai đoạn 2011 - 2013. .......... 42
Bảng 4.6: Yêu về đất phát triển hạ tầng - xã hội để đáp ứng các tiêu chí nông
thôn mới ....................................................................................................... 44
Bảng 4.7: Danh mục các công trình, dự án các tuyến đường giao thông ....... 47
Bảng 4.8: Danh mục các công trình, dự án thủy lợi ...................................... 48
Bảng 4.10: Danh mục các công trình, dự án cơ sở giáo dục – đào tạo .......... 50
Bảng 4.11: Danh mục các công trình, dự án sân thể thao.............................. 50
Bảng 4.12: Danh mục công trình, dự án quy hoạch các điểm dân cư ............ 51


9

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể
hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động
kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy
luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản
xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất
lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.1.3. Các khái niệm về nông thôn mới
Cho đến nay, chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một
cách rộng rãi về nông thôn. Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so
sánh nông thôn với thành thị.
Nông thôn và đô thị là những vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản
ở chỗ cả hai không có ranh giới rõ rệt, nhưng cả hai đều có mối liên hệ khít với
nhau. Các khu vực nông thôn luôn gắn với trung tâm của nó – đó là những
vùng đô thị, hay chí ít ra cũng mang những nét căn bản của đô thị. Trong lòng
các vùng nông thôn luôn tồn tại một trung tâm như thế. Vì thế, nảy sinh vấn đề
là cần định nghĩa xem đâu là nông thôn, đâu là đô thị, đồng nghĩa với việc xác
định đâu thuộc về vùng nông thôn và đâu thuộc về vùng đô thị, khi đó cần chú
ý tới sự giáp ranh giữa 2 khu vực này. Trong thực tế phát triển xã hội giữa nông
thôn và đô thị có một vùng “mở” pha tạp giữa nông thôn và đô thị, đó là vùng
đô thị hóa và vùng ven đô. (Tống Văn Chung,2000,114) [2]
Ở mỗi quốc gia đều có sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và đô thị.
Chẳng hạn ở Mỹ, một loạt khu trung cư cao tầng ở nông thôn không được xếp
vào đô thị. Ở Nga, người ta quan niệm đô thị là những tụ điểm dân cư từ trên
chục nghìn người trở lên, còn ở Việt Nam, khu vực được coi là khu vực thấp
nhất (đô thị loại V) là những tụ điểm với số dân 4000 người trở lên (Nghị định
72/2001/NĐ-CP). Theo quan niệm của nhà xã hội học Trung Quốc, thị trấn
“đầu là nông thôn cuối là đô thị”, vì vậy thị trấn và thị tứ không thuộc đô thị.
(Tô Duy Hợp, 1977, 177) [2].
Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học có thể đưa ra khái
niệm tổng quát về nông thôn như sau:
Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ là ở đó có một cộng đồng chủ
yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn; có

nghiên cứu các yếu tố kinh tế - xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực tế của
đất đai (phân hạng định lượng). Thông thường là áp dụng phương pháp so sánh
bằng tính điểm hoặc tính phần trăm
- Ở Ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi thường áp dụng phương
pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ của các yếu tố dưới dạng phương trình toán
học. Kết quả phân hạng đất đai cũng được thể hiện ở dạng % hoặc cho điểm.


12

Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai là cơ
sở cho quy hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc - FAO
đã tập hợp các nhà khoa học đất và chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để
tổng hợp các kinh nghiệm và kết quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên
tài liệu “ Đề cương đánh giá đất” (FAO - 1976). Tài liệu này được nhiều nước
trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và tận dụng vào công tác đánh giá đất đai ở
nước mình và được công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá đất sản xuất
nông lâm nghiệp. Đến năm 1983 và những năm tiếp theo, đề cương này được
bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất chi
tiết cho các vùng sản xuất khác nhau:
Đánh giá đất cho nông nghiệp nước trời - 1983.
Đánh giá đất cho vùng đất rừng - 1984.
Đánh giá đất cho nông nghiệp được tưới - 1985.
Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả - 1989.
Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng
đất - 1992.
Viện nghiên cứu quốc tế về Điều tra vũ trụ và khoa học trái đất -1993.
Cần phải xác định rằng đề cương và các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất
của FAO mang tính khái quát toàn bộ những nguyên tắc và nội dung cũng như
các bước tiến hành quy trình đánh giá đất, cùng với gợi ý và ví dụ minh họa

kinh nghiệm của các chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng từng bước
cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam. Gần 10 năm qua, hàng loạt các dự án
nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất theo
FAO được tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái đến tỉnh, huyện và tổng hợp thành
cấp quốc gia đã được triển khai từ Bắc đến Nam và đã thu được kết quả nghiên
cứu đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất ở
vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long (1991 - 1995).
Năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã kịp thời tổng kết và
vận dụng các kết quả bước đầu của chương trình đánh giá đất ở Việt Nam để
xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất sử dụng tài nguyên đất phát triển
nông nghiệp bền vững” (Thời kì 1986 - 2000 và 2010). Từ những năm 1996
đến nay, các chương trình đánh giá đất cho các vùng sinh thái khác nhau, các
tỉnh, đến các huyện trọng điểm của một số tỉnh đã được thực hiện và là những
tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng và chuyển đổi cơ
cấu cây trồng ở cấp cơ sở.
Có thể khẳng định rằng: Nội dung và phương pháp đánh giá đất của
FAO đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương
trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng


14

như các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên
cứu đất Việt Nam đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng phương pháp đánh
giá đất của FAO vào các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp khác nhau, phù hợp
với các điều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, đặc biệt với điều kiện kinh tế - xã
hội, để nhanh chóng hoàn thiện các quy trình đánh giá đất và phân hạng thích
hợp đất đai cho Việt Nam.[5]
c. Vai trò của đánh giá đất trong quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu được trong

1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa chính của đề tài đạt được............................................................ 2
1.4.1. Ý nghĩa về học tập và nghiên cứu khoa học .......................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế ............................................................................ 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.1. Khái quát về đất và đánh giá đất ........................................................... 3
2.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất. ...................................... 6
2.1.3. Các khái niệm về nông thôn mới ........................................................ 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 11
2.2.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá đất. ................................. 11
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 20
3.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ................................................... 20
3.3.2. Thực trạng sử dụng đất đai ................................................................. 20
3.3.3. Yêu cầu đất với xây dựng phát triển nông thôn mới của xã Vạn Linh . 20
3.3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ cho xây
dựng nông thôn mới ở xã Vạn Linh .............................................................. 20
3.4. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................ 20
3.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản .............................................................. 20
3.4.2. Phương pháp thống kê ........................................................................ 21
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu......................................... 21
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 21


16


Đạt

98%

95%

80%

70%

Đạt

Đạt

100%

100%

Đạt

Đạt

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

Đạt

Đạt

Có internet đến thôn.


IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14 Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học.

15 Y tế

16 Văn hóa

17 Môi trường

50%

Đạt

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn điện.
5 Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn quốc gia.
6 Cơ sở vật chất văn Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ
hóa
Văn hóa thể thao và du lịch.
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt
chuẩn của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch.
7 Chợ nông thôn
Đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
8 Bưu điện

70%



20%

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

85%

70%

Đạt

Đạt

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn
làng văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa thể thao
và du lịch.
Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh theo quy chuẩn Quốc gia.
Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về


17


Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

e. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
* Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn
thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế;
123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã đã hoàn thành việc xóa nhà tạm,
dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có

Nếu so sánh tiến độ triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trong năm 2012 với tình hình chung của
các tỉnh trong khu vực miền núi phía Bắc, Lạng Sơn đứng ở tốp khá. Xây dựng
nông thôn mới đã thực sự trở thành cuộc vận động toàn xã hội khi có sự vào
cuộc tích cực của các ngành chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các doanh
nghiệp với những chương trình thiết thực. Không chỉ là tuyên truyền vận động
mà dồn lực trực tiếp cho các địa phương. Chính sự chung tay từ cộng đồng đã
góp phần đánh tan sức ì ở mỗi vùng quê, thổi bùng khát vọng đổi mới. Từ mỗi
thôn, bản đến các xã nghèo, phong trào đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,
làm giao thông thủy lợi, hiến đất xây dựng công trình công cộng... đã trở thành
phong trào có sức lan tỏa mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, căn cứ vào tình hình
thực tiễn và yêu cầu chung, từ cuối năm 2012 đến đầu năm 2013, Ban Chỉ đạo
tỉnh về xây dựng nông thôn mới đã xác định 35 xã tập trung chỉ đạo đến năm
2015 cơ bản đạt nông thôn mới. Trong đó phấn đấu đưa xã Mai Pha, thành phố
Lạng Sơn về đích trong năm 2013.
Tại Hội nghị triển khai năm 2011 và hội nghị sơ kết ba năm triển khai nông
thôn mới 2014, kết quả đạt được là : Sau 3 năm triển khai thực hiện chương trình
xây dựng nông thôn mới, bình quân 01 xã đạt 4,80 tiêu chí, tăng 2,23 tiêu chí so với


19

năm 2011. Cụ thể có 15 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên, tăng 14 xã; 71 xã đạt từ 5-9
tiêu chí, tăng 49 xã so và dưới 5 tiêu chí chỉ còn 121 xã, giảm 65 xã so với năm
2011. Không còn xã nào trắng tiêu chí nông thôn mới.[18]
Theo báo cáo số 54/BC-UBND ngày 18/02/2014, báo cáo về kết quả
triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng
giai đoạn năm 2011 - 2013 và đề xuất danh mục bố trí vốn đầu tư cở sở hạ tầng
tại các xã giai đoạn 2014 - 2016. Kết quả đạt được của huyện so với Bộ tiêu chí
như sau: Trước khi thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM mới hầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status