Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 2
Tình Hình Thực Tế tổ chức kế toán nguyên vật liệu Tại công ty
cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long
2.1. Đặc điểm chung của công ty :
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xây dựng số 6 Thăng Long là 1 doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán
độc lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty xây dựng Thăng Long thuộc Bộ
Giao thông vận tải.
Tiền thân là nhà máy bê tông mộc thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng
cầu Thăng Long - Bộ giao thông vận tải, Nhà máy đợc thành lập ngày 31 tháng 12
năm 1973 với nhiệm vụ chính là: Sản xuất dầm dự ứng lực 33m và cọc ống 550
phục vụ thi công xây dựng cầu Thăng Long.
Năm 1985 sau khi cầu Thăng Long đợc hoàn thành, công ty đổi tên là Nhà
máy bê tông Thăng Long.Tháng 10 năm 1992 Nhà máy bê tông Thăng Long đợc
đổi tên là công ty xây lắp và sản xuất bê tông Thăng Long theo quyết định số
1310/BGT/TCLD và nghị định số 338/BGTVT ngày 25 tháng 5 năm 1992 về việc
thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc. Tháng 5 năm 1998 theo quyết định số
552/QĐ/TCTB/LĐ của BGTVT, công ty xây lắp và sản xuất bê tông Thăng Long
đợc đổi tên thành công ty xây dựng Thăng Long.
Đến tháng 2 năm 2000, công ty xây dựng Thăng Long đợc đổi tên thành
công ty xây dựng số 6 Thăng Long theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT ngày
9 tháng 11 năm 1999 của bộ trởng Bộ giao thông vận tải.
Đến tháng 6/2006 Công ty tiến hành cổ phần hoá chuyển thành Công ty cổ
phần Xây dựng số 6 Thăng long với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
1. Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, dân dụng.
2. Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Kinh doanh bất động sản
4. Thực hiện các dự án BOT
chính
Đội 601
Đội
603
Đội
604
Đội
608
Đội
TCCG
Xởng
Bêtông
TTTN
Phòng
Tài vụ
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông cố quyền biểu , là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty
-Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất công ty. Hội đồng quản trị
có 5 thành viên do đại hội đồng bầu hoặc bãi miễn với đa số phiếu theo hình thức
trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.
- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc giúp việc. Gíam đốc là
nguời đứng đầu trong bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh cuả công ty, là ngời
duy nhất đại diện hợp pháp của công ty. Giám đốc có trách nhiệm tổ chức điều
hành mọi họat động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp
luật và nhà nớc về quá trình phát triển, bảo toàn vốn và kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
- Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh quản trị về điều hành công ty
sản xuất tuỳ từng thời kỳ mà số lợng công nhân trong từng giai đoạn sẽ thay đổi
phù hợp với điều kiện cụ thể. Mỗi đội sản xuất cũng có các tổ kế toán có nhiệm vụ
thu thập, ghi chép, lập chứng từ kế toán ban đầu rồi chuyển cho phòng kế toán của
Công ty để tiến hành hạch toán.
Nhìn chung, bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty khá gọn nhẹ, linh hoạt
giúp giám đốc nhanh chóng thu thập đợc các thông tin từ các phòng ban và nhân
viên của Công ty. Mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đảm nhận những nhiệm vụ cụ thể
trong mối quan hệ với bộ phận chức năng khác, đồng thời cũng có điều kiện phát
huy tính chủ động, linh hoạt của mình.
2.1.3 Tổ chức sản xuất
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Lực lợng lao động của công ty đợc tổ chức thành các tổ, các đội sản xuất.
Trong mỗi đội sản xuất tuỳ từng thời kỳ mà số lợng công nhân trong từng giai
đoạn sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể. Trong mỗi đội sản xuất cũng có các
tổ kế toán cảu công tyđể tiến hành hạch toán.
Sơ đồ tổ chức đội sản xuất của công ty:
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
* Bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty đợc xây dựng theo hình thức kế toán tập trung:
Toàn bộ công việc về hạch toán kế toán đều đợc thực hiện tại phòng kế toán của
công ty. Tại các đội thi công công trình chỉ đợc bố trí 01 nhân viên kế toán đội có
nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động, tổng hợp khối lợng hoàn thành của
đơn vị mình và chia lơng cho ngời lao động đồng thời thu thập, tổng hợp và phân
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
5
Chuyên đề tốt nghiệp
loại các chứng từ kế toán, định kỳ gửi các chứng từ đã đợc phân loại về phòng kế
toán để thanh toán hoàn ứng.
6
Kế toán tổng hợp
Kế toán trởng
Kế toán các đội sản xuất
Kế toán
tiền lơng
và BHXH
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán công
nợ
Kế toán
TSCĐ và
thuế
Thủ quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc kế toán.
Thực hiện tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý của Công ty và Tổng công ty.
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên về thông tin kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trởng quản lý và điều hành
công tác kế toán của công ty, đồng thời có nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính GTSP và
xác định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính.
- Kế toán vật t và công nợ phải trả: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn của vật t và xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho từngCT,
HMCT, theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải trả ngời bán.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ tính lơng và các
ánh đợc kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình mà nó còn phản ánh một
cách chính xác số chi phí cho từng công trình trong từng thời điểm, giúp ban quản
lý từng công trình cũng nh giám đốc công ty đánh giá đợc số chi phí thực tế bỏ ra
có theo đúng kế hoạch dự toán thi công hay không, để từ đó có biện pháp điều
chỉnh tốc độ, tiến độ thi công cho kịp thời...
Để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng nh thuận tiện cho công tác hạch toán,
công ty lựa chọn kỳ hạch toán theo quý, nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ nh sau:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Đối chiếu, kiểm tra.
: Ghi cuối tháng.
Để giảm bớt khối lợng công việc ghi chép sổ sách kế toán, nâng cao năng
suất, chất lợng công tác kế toán cũng nh đảm bảo tính kịp thời chính xác của công
tác kế toán công ty đã sử dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0. Với phần mềm kế
toán máy này, kế toán chỉ việc cập nhật chứng từ kế toán ban đầu đã đợc phân loại
vào máy tính, máy tính sẽ tự động tính toán, xử lý các dữ liệu trên sổ kế toán thành
các thông tin trên sổ cái và báo cáo tài chính. Phần mềm này gồm:
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
9
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc cùng
loại
Sổ
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy tính
Xử lý tự động theo chơng trình
Sổ kế toán
tổng hợp
Sổ kế toán
chi tiết
Các báo
cáo kế toán
Hệ thống Danh mục Cập nhật chứng từ Báo cáo Tuỳ chọn
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là bớc đầu tiên do kế toán các phần hành thực hiện. Căn cứ vào các
chứng từ gốc nhận đợc, kế toán nhập các số liệu đó vào máy qua 2 màn hình cập
nhật cho 2 nhóm chứng từ sau:
Cập nhật chứng từ: tiền mặt, ngân hàng, vay, công nợ, chi phí, khác.
- Cập nhật hoá đơn: nhập vật liệu- công cụ dụng cụ, xuất vật liệu- công cụ dụng cụ,
nhập hàng hoá- sản phẩm, xuất hàng hoá- sản phẩm.
Màn hình cập nhật chứng từ kế toán ở các phần hành kế toán nói chung đều có
cùng một giao diện giống nhau, phơng pháp cập nhật và các thao tác trong khi cập
nhật đều nh nhau, chỉ khác nhau ở mã chứng từ. Màn hình cập nhật có một số yếu
tố cơ bản sau:
* Các thông tin ban đầu: Loại chứng từ, ngày chứng từ, số chứng từ, đối tợng pháp
nhân, mã khoản mục chi phí, mã đối tợng tập hợp, diễn giải...
*Chi tiết mặt hàng: Mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lợng, đơn giá, số
tiền ...
* Định khoản: Tài khoản nợ, tài khoản có, số tiền.
2. Xử lý:
Sau khi đã cập nhật, máy sẽ tự động xử lý các số liệu này bằng cách chuyển vào
các sổ sách liên quan nh: sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại,
chứng từ ghi sổ, bảng kê ghi nợ các tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái ...
NVL là chuyên theo dõi NVL kết hợp với phòng vật t và thủ kho dể hạch toán và
đối chiếu ghi sổ NVL của công ty.
Đối với một số vật t đặc chủng nhập ngoại nh: Theo yêu cầu, cáp dự ứng
lực, thép dự ứng lực, gối cầu cao su, khe co dãn...vật t chủ yếu đều do phòng vật t
thiết bị trực tiếp mua sắm và quản lý. Một số vật t có kết cấu và giá trị thấp thì
công ty giao cho đội tự mua sắm, quản lý sử dụng theo bản giao khoán.
Do đặc điểm NVL trong xây dựng có đặc thù riêng nên việc bảo quản NVL
đòi hỏi phải bảo quản ở nơi sạch sẽ, cao ráo, thoáng mát, không ẩm ớt...Đối với vật
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
12
Chuyên đề tốt nghiệp
t dự ứng lực nh cáp thép cờng độ cao, neo cầu, khe co giãn, gối cầu...có giá trị cao
lại mau rỉ nên cần phải bao bì cẩn thận, để nơi khô ráo tránh ma nắng. Định kỳ
phải kiểm tra, bảo dỡng, lau dần. Đối với xi măng, phải thơng xuyên kiểm tra, định
kỳ phải đảo lại tránh hoá đá. Đối với các loại vật t để ngoài trời nh cát, sỏi,
đá...phải đợc quy hoạch gọn gàng, kê cao, che đậy cẩn thận, hạn chế h hỏng mất
mát.
2.2.2. Phân loại đánh giá nguyên vật liệu
* Phân loại NVL
Trong quá trình thi công cần một khối lợng lớn NVL gồm nhiều loại NVL
với những chức năng, tính chất lý hoá, nội dung kinh tế khác nhau. Vì vậy, để phục
vụ cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và có hiệu quả với từng loại, từng thứ NVL cũng
nh sự tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành công trình, Công ty
đã tiến hành phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất
kinh doanhvà đợc hạch toán vào các tài khoản tơng ứng:
-TK 1521 - Nguyên vật liệu chính:
Là đối tợng lao động chủ yếu để thi công xây dựng công trình, gồm có: sắt,
thép, xi măng, cát, đá, sỏi,.Trong đó mỗi loại NVL lai bao gồm các loại khác
nhau, cụ thể:
Thép gồm: Thép fi10 A2, fi 12 A2, fi13A2, fi14A2.
tên hàng háo tối đa 35 ký tự, NVL chính đợc công ty mã hoá là số 1, NVL phụ đợc
mã hoá là số 2.
Ví dụ: Một mã của một loại NVL là 1DLS
Trong đó: 1 : là NVL chính
D : là đá
LS : Lơng sơn - để phân biệt với đá ở những nơi khác
* Đánh giá NVL:
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
14
Chuyên đề tốt nghiệp
ở công ty, kế toán sử dụng giá thực tế để hạch toán chi tiết và hạch toán
tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL. Vì vậy toàn bộ NVL của công ty đợc
đánh giá theo giá thực tế, cụthể:
+Đánh gía NVL nhập kho.
-Nhập kho chủ yếu do mua ngoài: Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 Thăng
Long đang áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Bởi vậy giá thực tế
của vầt liệu mua ngoài đợc xác định là:
Trị giá vốn Giá mua ghi trên Thuế nhập Chi phí Số tiền
thực tế NVL = HĐ (không thuế + khẩu( nếu + mua thực - giảm giá
nhập kho đầu vào có) tế ( nếu có)
Công ty cố một số NVL nhập khẩu từ nớc ngoài nh Neo cáp của Nga, Neo công
cụ OVM 13G-1, neo công cụ OVM 15G-1THnhập khẩu từ Trung Quốc nên giá
trị của NVL này còn có cả phần thuế nhập khẩu
Ví dụ 1: Ngày 10/8/2006 Công ty mua Xi măng CP4 của công ty TNHH
Vân An Dơng với số lợng và đơn giá nh sau:
Xi măng: Số lợng 128,62 tấn, đơn giá cha thuế:690.908đ/tấn
Thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển do bên bán chịu
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là:
128,62 *690.908 =88.864.715 đ
-Đối với NVL nhập kho do các xởng đội tự chế: Công ty đã tự gia công
quản lý về số lợng và giá trị từng loại NVL, còn ở phòng kế toán thực hiện quản lý
theo số lợng và giá trị từng loại NVL ở tại địa điểm các công trình.Khi đấu thầu
đợc các công trình, công ty tiến hành xác định lợng NVL càn thiết cho thi công các
công trìnhqua bản thiết kế công trình, từ đó đa ra kế hoạch mua NVL để cấp cho
các đội thi công. Thờng thì công ty chỉ mua những loại NVL chính còn các NVL
khác khi có nhu cầu thì các đội sẽ tự mua và trục tiếp s dụng trong thi công. Vì vậy
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
16
Chuyên đề tốt nghiệp
, những loại NVL dự tr trong kho thì công ty chỉ dự trữ vừa đủ, không để lâu trnhs
h hỏng , mất mát, hay biến động giá cả và tránh ứ đọng vốn.
Theo từng dự án công ty sẽ đề ra bản thiết kế công trình với đầy đủ các chỉ
tiêu về chất lợng , chủng loại, quy cách phẩm chấtcủa từng loại NVL phục vụ cho
thi công các công trình đó. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong việc đảm bảo
chất lợng của công trình từ đó nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng
Công ty đề ra tiêu trí sử dụng tiết kiệm NVL, tức là sử dụng đúng mục
đích, đúng định mức thiết kế cho từng công trình, bảo quản NVL tốt tránh những
lãng phí không cần thiết, đồng thời tìm các nguồn cung cấp những NVL mua rẻ
nhng vẫn đạt yêu cầu về chất lợng nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao năng lực cạch tranh của công ty trên thị trờng.
2.2.4. Tổ chức công tác kế toánNVL tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, đây là
căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Trong việc quản
lýNVL của công ty, kế toán sử dụng một số loại sổ sau
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152- Nguyên liệu , vật liệu
- Sổ chi tiết Nguyên liệu vật liệu
- .
- Các chứng từ trong việc hạch toán kế toánNVL nh:
- Phiếu nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: Công ty CPXD số 6 Thăng long
Mẫu số 03- TT
Bộ phận: Đội xây dựng số 601
(Ban hành theo QD số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của bộ trởng BTC)
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 10 tháng 8 năm 2006
Kính gửi: Ông giám đốc công ty CPXD số 6 Thăng long
Tên tôi là : Phạm thị thuý Nga
Địa chỉ: Công ty CPXD số 6 Thăng long
Đề nghị tạm ứng cho số tiền:13.297.206 (viết bằng chữ) Mời ba triệu hai trăm
chín bảy nghìn hai tră linh sáu đồng.
Lý do mua: Mua cát, đá cho cầu Vĩnh tuy
Thời hạn thanh toán:
Giám đốc Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty CPXD số 6 Thăng long
Mẫu số 03- TT
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ phận: Đội xây dựng số 601
(Ban hành theo QD số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của bộ trởng BTC)
Giấy đề nghị thanh toán
Ngày 10 tháng 8 năm 2006
Kính gửi: Ông giám đốc công ty CPXD số 6 Thăng long
Số tiền viết bằng chữ: Ba ba triệu sáu trăm bốn bốn nghìn một trăm sáu lăm đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do hạnh phúc
---------***---------
Hà nội, ngày 10 tháng 08 năm 2006
Biên bản giao nhận vật t
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên giao hàng: Công ty TNHH Tài Vận
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Tuấn Chức vụ
Đại diện:.. Chức vụ.
Đại diện:.. Chức vụ.
Bên nhận hàng: Công ty CPXD số 6 Thăng Long
Đại diện: Bà Phạm thị Thuý Nga Chức vụ
Đại diện:.. Chức vụ
Đại diện:. Chức vụ
Hai bên đã thống nhất giao nhận đủ các loại hàng hoá dới đây:
STT
Tên vật t
ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Cát vàng sàng M3 104
2 Đá 1.2 M3 182
Biên bản giao nhận này đợc lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý
nh nhau
đại diện bên giao láI xe Đại diện bên giao nhận
Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty CP XD số 6 Thăng Long (liên 3)
M3
104
182
104
182
78.096
131.429
8.121.984
23.920.078
32.042.062
1.602.103
........
.......
Cộng
33.644.165
Ngày 10 tháng 8 năm 2006
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty CP XD số 6 Thăng Long (liên 3)
Địa chỉ: Hải Bối - Đông Anh - HN Ngày 16 - 8 -2006 Số : 387 Mẫu số 02 - VT
Nợ : 152 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Có : 331 Ngày 1-11-1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng : Bà Nguyễn Thị Nga Địa chỉ (Bộ phận): Phòng vật t.
Nhập theo : Hoá đơn GTGT BH/2006B 10057 ngày 10-8-2006 của CTy TNHH Vân An Dơng.
Nhập tại kho : VLC
Số Lợng
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Khi có nhu cầu về NVL của từng đội , từng công trình, các đội phảI làm giấy xin
vật t, đội trởng ký xác nhận. Căn cứ vào giấy xin vật t và căn cứ vào biên bản giao
khoán công trình hay hạng mục công trình, phòng vật phiếu xuất kho và xuất NVL
cho các đội
Kế toán sử dụng chứng từ sau: - Phiếu xuất kho
-Thẻ kho
Phạm Thị Bình Nguyên Lớp: K5/21.01
24
Chuyên đề tốt nghiệp
-Biên bản kiểm nghiệm vật t
Khi phòng vật t mua vật liệu có thể chuyển thẳng đến cho đội sản xuất thì PXK đ-
ợc lập cùng với PNK. Phòng vật t căn cứ vào phiếu lĩnh vật t để lập PXK . PXK đ-
ợc lập thành 3 liên:
-Liên 1: Lu tại phòng vật t
-Liên 2: Thủ kho nhận rồi chuyển lên cho phòng kế toán
-Liên 3: Do đội nhận vật t giữ
Ngoài số lợng vật liệu xuất kho chủ yếu cho thi công công trình, cho
quản lý phục vụ quá trình thi công thì NVL của công ty còn đợc bán(đó là các phế
liệu thu hồi từ công trình) hoặc cho các đơn vị khác trong tổng công ty vay mợn
tạm thời hoặc xuất cho các đội gia công.
Trong trờng hợp xuất cho các đơn vị khác trong cùng tổng công ty vay thì căn cứ
vào HĐ vay mợn giữa các đơn vị vay với công ty đã đợc Giám đốc ký duyệt.
Phòng vật t lập PXK kiêm vận chuyển nội bộ. PXK kiêm vận chuyển nội bộ đợc
lập thành 3 liên:
-Liên 1: Lu làm chứng từ gốc tại phòng vật t
-Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ vận chuyển trên đờng
-Liên 3: Thủ kho giữ làm thủ tục xuất hàng và làm căn cứ ghi vào thẻ kho
Trờng hợp xuất bán kế toán lập hoá đơn bán hàng(HĐ GTGT). Hoá đơn bán hàng
cũng đồng thời là phiếu xuất hàng và đợc lập thành 3 liên.
-Liên 1: Lu làm chứng từ gốc tại phòng vật t thiết bị