Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở Công ty giầy Thượng Đình - Pdf 76

CHƯƠNG 2
thực trạng sử dụng và hiệu quả
sử dụng tài sản lƯu động ở công ty giầY THợng đình
2.1. khái quát về công ty giầy Thợng đình.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
a, Thời kỳ 1957-1960
-Tháng 1/1957 Xí nghiệp X30 tiền thân của công ty giầy Thợng Đình
ngày nay ra đời chịu sự quản lý của Cục quản nhu cầu Tổng cục hậu cần Quân đội
nhân dân Việt Nam ,có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng ,giầy vải cung cấp cho bộ
đội ,thay thế loại mũ đan bằng tre lồng vải lới nguỵ trang và dép lốp cao su
b, Thời kỳ 1961-1972
-6/1961 Xí nghiệp X30 tiếp nhận một công ty hợp danh sản xuất giầy dép là
Liên xởng kiến thiết giầy vải ở phố Trần Phú và phố Kỳ Đồng (Tông Duy Tân
ngày nay )và đợc đổi tên thành Nhà máy Cao su Thụy Khuê.
-Cuối năm 1970 ,nhà máy Cao su Thụy Khuê đã sát nhập thêm xí nghiệp
giầy vải Hà Nội cũ và đợc đổi tên mới :Xí nghiệp giầy Hà Nội.Sau 14 năm thành
lập từ xí nghiệp X 30 thì thời gian này XN giầy vải Hà Nội với quy trình sản xuất
giầy vải thủ công đã gân 1000 thợ
c, Thời kỳ 1973 1989
-1/4/1973. Phân xởng mũ cứng của xí nghiệp đợc tách ra thành lập XN mũ
Hà nội ở phố Đội Cấn. Năm 1976 ,giao phân xởng may ở Khâm Thiên để UBND
TP Hà Nội thành lập trờng dạy cắt may Khâm Thiên
-6/1978 .XN giầy vải Hà nội hợp nhất với XN giầy vải Thợng Đình cũ và lấy
tên XN giầy vải Thợng Đình
-4/1989 Xí nghiệp đã tách cơ sở 152 Thụy Khuê để thành lập Xí nghiệp giầy
Thuỵ Khuê
d,Thời kỳ 1990- 1997
1
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
1
-8/1993 ,Xí nghiệp đợc đổi tên thành Công ty giầy Thợng Đình(theo giấy

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty giầy Thợng Đình
3
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
Giám đốc
PGĐ Kỹ thuật
CN- Chất lợng
PGĐ
Sản xuất
PGĐ
Xuất nhập khẩu
PGĐ TB VSMT
& ATLĐ
Đại diện của lãnh
đạo về chất lợng -
QMR
Trạm y
tế
Ban vệ
sinh lao
động
Bảo vệPhòng
QLCL
Phòng
KT và
CN
Phòng
sản
xuất &
GC
Phòng

vải
PX
Cắt 2
PX
cán
PX
May
giầy
thể
3
1.2.2. Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty giầy Thợng Đình
Nhiệm vụ và chức năng của phòng kế toán tài chính
-Thực hiện ghi chép,phản ánh tòan bộ các nghiệp vụ kinh tế p hát sinh vào
các tài khoản liên quan
-Theo dõi tình hình tài chính biến động về tài sản ,tiền vốn tại công ty
-Giám sát ,đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu ,kế hoạch của công ty đề ra
-Tính toán ,tập hợp chi phí ,tính giá thành sản phẩm ,doanh thu xác định
kết quả kinh doanh
-Cung cấp các số liệu,tài liệu ,các báo cáo có liên quan ..theo yêu cầu của
các bộ phận quản lý trong công ty (GĐ,cácphó ,phòng ban liên quan.cũng nh theo
yêu cầu của các cơ quan Nhà nớc.
2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản phẩm
5
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
Thủ
quỹ
Kế
toán

Thành phẩm
PX gò+gói
PX mayPX cắtVật t
PX cán
5
-PX cắt :Từ vải +cao su+hóa chất :đánh kéo ,bồi tráng,cắt dập,cắt vòng
,đóng dấu ,kiểm nghiệm ,đóng bao bì chuyển sang PX may
-PX may:từ chỉ ,keó và nửa phân phối từ PX cắt sang (may,dâp,..)
-PX cán :hỗ trợ PX gò
-PX gò +đóng gói :từ nền chuyển sang cao su để từ nửa thành phẩm từ phân
xởng sang :gò ,hấp ,lên đ ôi ,hình thành thành phẩm nhập kho
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, kéo theo sự sụt giảm nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá nói chung cũng nh là sản phẩm của ngành da giầy nói riêng. Điều này đã gây ra những tác
động rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Tuy nhiên, với uy tín và chất lợng sản phẩm, với
kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất giầy dép nên công ty vẫn giữ đợc mối quan hệ với các bạn hàng
truyền thống nh Pháp, Hàn Quốc, Hà Lan... Bên cạnh đó, công ty cũng đã chú trọng hơn vào thị trờng nội địa.
Trong những năm vừa qua, doanh thu tiêu thụ hàng nội địa của công ty ngày một tăng, và mặc dù chỉ chiếm tỉ
trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu nhng điều đó cũng chứng tỏ công ty đã tìm đợc chỗ đứng của mình ở thị
trờng trong nớc.
Kết quả cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây đợc thể hiện thông qua bảng sau:
7
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
7
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giầy Thợng Đình
Đơn vị tính: Tr.đồng
Chỉ tiêu

số

(12.41
) 7453.57 (2423.1)
(24.5
3)
6.LN từ hđkd 30 1442.58 1360.42 (82.16) (5.7) 1489.4 128.98 9.48
TN hđ tài chính 31 247.66 156.56 (91.1)
(36.78
) 52.15 (104.41)
(66.6
9)
Chi phí hđ tài chính 32 152.81 133.55 (19.26) (12.6) 214.75 81.2 60.8
7.LN từ hđ tài chính 40 94.85 23.011
(71.839
)
(75.74
) (162.6) (185.61)
(806.
6)
TN từ hđ bất thờng 41 56.72 83.7 26.98 47.57 14.01 (69.69)
(83.2
6)
Chi phí từ hđ bất thờng 42 23.57 133.28 109.71 465.46 0 (133.28) (1000
8.LN hđ bất thờng 50 33.15 (49.57) (82.72)
(249.5
) 14.01 63.58
(128.
3)
9.LN trớc thuế 60 1570.58 1333.85
(236.73
)

khoản thu nhập từ hoạt động tài chính giảm lớn nhất trong các khoản khi so với
năm 2002 nó giảm tới 185.6tr. đồng tức là 806,6 %
-Lợi nhuận trớc thuế năm 2003 tăng chút ít so với năm 2002 mà tỷ lệ tăng
tơng ứng là 0,52%
11
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
11
Có thể nói năm 2003 doanh nghiêp vẫn duy trì đợc doanh thu ,và lợi nhuận sau thuế tăng so với năm tr-
ớc là một thành công không nhỏ của công ty mặc dù tỷ lệ tăng là nhỏ là 2,39%đối với doanh thu và 0,81% đối
với lợi nhuận sau thuế nhng có ý nghĩa hơn cả là đó là mức lơng bình quân của cán bộ công nhân viên đạt
955.000 đồng, tăng hơn so với năm 2002 là 955.000 - 874.000 = 81.000 đồng. Đây là một dấu hiệu cho thấy
những cố gắng của công ty trong việc nâng cao đời sống của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Trên đây chỉ là những nét khái quát về công ty giầy Thợng Đình. Để tìm hiểu tình hình sử dụng và hiệu
quả sử dụng TSLĐ của công ty trong thời gian qua cần phải có những phân tích đánh giá cụ thể hơn.
2.1.5. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Việc nắm rõ cơ cấu tài sản và nguồn hình thành vốn của công ty là việc làm
quan trọng nhất và không thể thiếu đợc của công tác quản lý tài chính doanh
nghiệp. Để thấy đợc sự biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giầy
Thợng Đình ta hãy đi xem xét bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Đơn vị tính :Tr.đồng
Chỉ tiêu

Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch Năm 2003 Chênh lệch
Số tiền Tỷlệ Số tiền Tỷlệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền
Tỷ
lệ
I. Tài sản
59370.5 100 62634.75 100 3264.3 5.5 71275.65 100 8640.9 13.8
1.TSLĐ 37362.2 62.9 40248.02 64.3 2885.81 7.72 51210.81

* Về tài sản: Tổng tài sản của công ty năm 2002 đã có sự tăng lên đáng kể,
đạt 62634,75 tr.đồng. Nh vậy, so với năm 2001, tài sản của công ty đã tăng thêm
một lợng là 3264,5 tr.đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 5,5%. Tổng tài sản năm 2003
tăng mạnh hơn so với năm 2002 với tỷ lệ tăng khá cao là13,8% và mức tăng rõ
ràng là lớn hơn so với sự tăng của năm trớc rất nhiều.Sự tăng lên về tổng tài sản
13
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
13
năm 2003 chủ yếu là do tài sản lu động của công ty đã tăng lên đáng kể so với
năm 2002, mức tăng là 10962,79 tr.đồng.Mặc dù tài sản cố định của công ty có
giảm xuống 2321,89 tr.đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 0,37%.Tuy nhiên không
vì thế mà trong năm 2003 công ty không chú trọng tới đầu t tài sản cố định mà
thực tế là công ty đã đầu t thêm 2 dây truyền sản xuất giầy thể thao với số tiền là
2,3 tỷ đồng cũng nh nâng cấp cải tạo các phân xởng sản xuất với chi phí lên tới
3247,13 tr.đồng.Còn sự gia tăng tổng tài sản năm 2002 so với năm 2001 chủ yếu
là do sự tăng mạnh của khoản TSLĐ với mức tăng là 7,72%.Sự gia của tài sản lu
động này đã khiến cho tỉ trọng của tài sản lu động trong tổng tài sản ở năm 2003
tăng lên rõ rệt, từ chỗ chiếm 63,84% trong tổng tài sản đã tăng lên 71,z37% và con
số này năm 2001 cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn 62,9%.
15
Vũ Quang Hoà - TCDN 42A
15
Biểu đồ 2: Sự biến động tổng tài sản năm 2001-2003
*Về nguồn vốn : Tổng nguồn vốn của công ty cũng đã tăng một lợng tơng ứng với sự ra tăng của
tổng tài sản.Năm 2003 nguồn vốn của công ty tăng 14641,43tr.đồng với tỷ lệ tăng 24,12% và năm 2002 tăng so
với năm 2001 là 8025,1 tr.đồng ,tỷ lệ tơng ứng15,24%.Sự ra tăng tổng nguồn vốn năm 2003 lớn hơn rất nhiều so
với sự gia tăng của năm 2002.Trong đó, sự gia tăng chủ yếu của năm 2003 là bắt nguồn từ khoản nợ phải trả, cụ
thể là nợ dài hạn. Năm 2003, nợ dài hạn của công ty đã tăng thêm một khoản là 2922,45 tr.đồng tơng ứng với tỷ
lệ tăng là 36,28%.,khiến cho tổng nợ phải trả của công ty đạt 59668,45 tr.đồng, chiếm 78,43% trong tổng nguồn
vốn của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, khỏan vốn chủ sỏ hữu cũng đã tăng một lợng nhỏ so với năm 2002 là 764,12

23144.4
7 22999.03 (145.44) (0.63)
29072.2
6 6073.23
26.4
1
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 0 0 - - 0 - -
3.Phải trả cho ngờibán 7233.84 12835.68 5601.84 77.44 17382.22 4546.54
35.4
2
4.Ngời mua trả tiền trớc 131.16 217.64 86.48 65.93 346.09 128.45
59.0
2
5.Thuế và các khoản p.nộp NN 0 0 - - 10.01 10.01 100
6.Phải trả công nhân viên 1265.23 1137.18 (128.05)
(10.12
) 1239.91 102.73 9.03
7.Phải trả nội bộ 0 0 - - 0
- -
8.Các khoản p.trả ,p.nộp khác 859.12 546.01 (313.11)
(36.45
) 645.27 99.26
18.1
8
II. Nợ dài hạn 9092.55 8055.24 (1037.3) (11.41) 10977.69 2922.45
36.2
8
1. Vay dài hạn 9092.55 8055.24 (1037.3) (11.41)
10977.6
9 2922.45


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status